Xem Nhiều 2/2023 #️ Viêm Da Liên Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa # Top 2 Trend | Visuantoancuaban.com

Xem Nhiều 2/2023 # Viêm Da Liên Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Viêm Da Liên Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa mới nhất trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Viêm da liên cầu thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, do liên cầu khuẩn xâm nhập vào da, khiến trẻ đau đớn, khó chịu và quấy khóc nhiều. Bệnh tồn tại ở nhiều thể khác nhau như: chốc lây, chốc mép, viêm quầng, hăm kẽ,… Ở mỗi thể bệnh có dấu hiệu và phương pháp điều trị khác nhau. Do đó, việc tìm hiểu thông tin về bệnh sẽ giúp bạn đọc chủ động phòng ngừa và chăm sóc da hợp lý.

Viêm da liên cầu là bệnh gì?

Viêm da liên cầu là căn bệnh ngoài da khá phổ biến ở nước ta. Bệnh xuất hiện chủ yếu vào mùa mưa vì đây là thời điểm thuận lợi để liên cầu khuẩn sinh sôi và gây bệnh.

Thông thường, trên da luôn tồn tại một lượng vi khuẩn nhất định, chủ yếu nhất là các liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn. Chúng thường sinh sôi và phát triển ở những vùng da nhiều nang lông, nơi thường xuyên tiết mồ hôi và bã nhờn. Khi gặp phải những điều kiện thuận lợi như khói bụi, ẩm mốc, nguồn nước bẩn,… các liên cầu khuẩn sẽ tấn công và xâm nhập vào da, gây ra tình trạng nổi mụn mủ, viêm sưng, đau nhức trên bề mặt da.

Triệu chứng của bệnh viêm da liên cầu

Viêm da liên cầu thuộc nhóm bệnh lý về viêm da mãn tính, xuất hiện chủ yếu ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh chia thành nhiều thể bệnh khác nhau, tương ứng với mỗi thể bệnh sẽ có những triệu chứng điển hình. Cụ thể như:

1. Viêm da liên cầu thể chốc lây

Thể bệnh này thường xuất hiện ở khu vực đầu, mặt, cổ, hai bên chân tay do vi khuẩn liên cầu phối hợp với tụ cầu gây bệnh.Khi bội nhiễm sẽ lây lan sang những vùng da lành khác nên được gọi là chốc lây.

Tổn thương da đặc trưng ban đầu là những bọng nước nhỏ hình tròn, có quầng viêm đỏ ở rìa ngoài. Sau một thời gian thì các bọng nước chuyển thành bọng chứa dịch mủ đục. Thời gian chuyển từ bọng nước sang bọng mủ thường rất ngắn. Khi bọng này vỡ ra, vùng da bị tổn thương sẽ khô lại và đóng một lớp vảy tiết màu vàng.

Ngoài ra, chốc lây thường gây viêm hạch ở vùng da lân cận. Bệnh chốc lây không điều trị kịp thời có thể biến chứng thành viêm cầu thận thấp, phù nề các chi và mắt do viêm cầu thận gây ra.

2. Viêm da liên cầu khuẩn thể chốc mép

Là thể bệnh dễ lây lan khi người bệnh có tiếp xúc trực tiếp với vùng da nhiễm khuẩn hoặc sử dụng chung đồ vật cá nhân như khăn tắm, khăn mặt, uống chung cốc nước, dùng chung bàn chải đánh răng,…

Triệu chứng điển hình của bệnh là các vết nứt trợt ở hai bên kẽ mép miệng. Sau một thời gian,vùng da tổn thương có xu hướng khép vảy, khô cứng lại và tiết dịch vàng.

Chốc mép khiến người bệnh gặp khó khăn trong ăn uống, giao tiếp vì rất khó mở miệng, cảm giác đau nhức, chảy máu, sưng tấy quanh mép. Trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể nổi hạch ở vùng hàm dưới gần mang tai.

3. Viêm da thể chốc loét

Đây là tình trạng tổn thương da nghiêm trọng hơn, vì tổn thương do khuẩn liên cầu ăn sâu vào lớp trung bì da, có thể ảnh hưởng xấu đến cấu trúc da nếu không điều trị kịp thời. Thể chốc loét tương đối phổ biến ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là những bé bị suy dinh dưỡng, thiếu cân, hệ miễn dịch kém.

Trẻ mắc bệnh xuất hiện những triệu chứng điển hình như: Da nổi mụn mủ hoặc mụn nước kích thước lớn ở chân hoặc tay. Sau khi các nốt mụn này vỡ ra, tạo thành các vết loét, có dấu hiệu nhiễm trùng ngay trên chính nền vết loét. Các vết loét kéo dài dai dẳng, khó đóng vảy, để lại sẹo thâm hoặc những vệt thẫm màu trên da.

4. Thể hăm kẽ do liên cầu khuẩn

Hăm kẽ dễ gặp phải ở những trẻ em béo phì, thừa cân, trẻ đổ mồ hôi nhiều. Bệnh xuất hiện chủ yếu ở những vùng da có nhiều nếp gấp, nhiều lỗ chân lông như xung quanh cổ, bẹn, 2 bên nách, khe mông, rốn và các vết ngấn mỡ trên da.

Khi mắc bệnh, các vùng da nhiều nếp gấp xuất hiện những trợt đỏ, ẩm ướt, chảy dịch vàng. Trẻ sẽ cảm thấy đau rát, khó chịu nếu sờ vào hoặc vùng da cọ xát với quần áo, bỉm.

5. Thể bệnh viêm quầng

Thể bệnh này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, do vi khuẩn streptococcus nhóm A gây ra. Thời gian vi khuẩn xâm nhập và ủ bệnh là 2-5 ngày. Ban đầu, người bệnh có biểu hiện sốt cao li bì, đôi khi còn đi kèm triệu chứng co giật, sốt rét, nôn mửa, đau nhức đầu.

Sau đó, bệnh gây ra những tổn thương da ở lớp thượng bì và trung bì với những dấu hiệu đặc trưng sau:

Vùng da bệnh căng bóng, đỏ ửng, phù nề, trường hợp nghiêm trọng có khả năng bị hoại tử da.

Đám viêm quầng màu đỏ tươi, tạo thành từng mảng có kích thước từ vài cm đến vài chục cm, tạo thành ranh giới rõ ràng, bờ nhô cao so với vùng da xung quanh.

Khi sờ chạm hoặc bóp vào thấy rất đau nhức.

Người nhiễm bệnh có thể xuất hiện triệu chứng toàn than khác như hiện tượng phù nề ở mi mắt, cơ quan sinh dục; nổi hạch gần vùng da tổn thương.

Viêm quầng cần được sớm phát hiện và điều trị, nếu chậm trễ có thể gây biến chứng bệnh viêm khớp, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Thậm chí, ở trẻ sơ sinh nếu gặp biến chứng này thì tỷ lệ tử vong là cao.

Nguyên nhân gây viêm da liên cầu

Nguyên nhân chính gây viêm da liên cầu là do vi khuẩn liên cầu (streptococci) sống bám trên da. Ở điều kiện bình thường, da khỏe mạnh, chúng không gây ảnh hưởng xấu gì cho da.

Tuy nhiên, khi sức đề kháng của da kém đi kết hợp với môi trường ô nhiễm bên ngoài như mồ hôi, vết thương hở, bã nhờn,… sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh và gây viêm da liên cầu.

Bên cạnh đó, một số yếu tố cũng có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh viêm da liên cầu như:

Cơ thể bị suy giảm hệ miễn dịch và sức đề kháng hoặc đang gặp vấn đề về da như da nhạy cảm, nổi mụn trứng cá, da nhiễm corticoid,…

Ở trẻ em có thể do thói quen ở trẻ như: mút tay, ngậm đồ chơi, chảy nước dãi, trớ trào sữa thừa,… nhưng cha mẹ không vệ sinh da sạch sẽ, đúng cách cho con.

Thời tiết nắng nóng, oi bức, độ ẩm cao khiến da tiết nhiều mồ hôi và bã nhờn, ẩm ướt.

Chăm sóc và vệ sinh da không sạch sẽ, đảm bảo.

Tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh hoặc những đồ dùng cá nhân của người bệnh.

Viêm da liên cầu có lây không? Có nguy hiểm không?

Bệnh viêm da liên cầu có có lây không là thắc mắc, lo lắng của nhiều bố mẹ khi có con mắc bệnh. Viêm da liên cầu là bệnh da liễu có lây lan, thậm chí có thể bùng phát thành dịch bệnh nếu không được kiểm soát tốt.

Đặc biệt vào mùa mưa, giông bão, lũ lụt,… là thời điểm bệnh dễ khởi phát, lây lan nhất. Đối tượng nhiễm bệnh chủ yếu là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, người lớn mắc bệnh thường rất ít. Do đó, cha mẹ có con nhỏ cần lưu tâm, sẵn sàng thực hiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh.

Viêm da liên cầu có nguy hiểm không? – Bác sĩ, thầy thuốc ưu tú Lê Phương cho biết: “Viêm da liên cầu thuộc nhóm bệnh lý viêm da không quá nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng. Tuy nhiên khi bệnh kéo dài dai dẳng thì đây lại là một trong những nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch và sức đề kháng, tăng nguy cơ nhiễm độc và là điều kiện hấp dẫn cho nhiều bệnh lý khác có cơ hội phát triển mầm bệnh”.

Bệnh viêm da liên cầu khi xảy ra ở trẻ nhỏ gây ra những khó chịu, khiến bé bỏ ăn, quấy khóc liên tục, dẫn đến cơ thể còi cọc, kém phát triển,… Nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng da, nguy cơ bội nhiễm dẫn đến viêm da mủ hoại thư.

Các tổn thương trên da sẽ tạo thành những thâm sẹo xấu trên bề mặt da, thậm chí có thể hoại tử da ở những trường hợp viêm da liên cầu mãn tính nghiêm trọng. Do đó, để ngăn ngừa biến chứng của bệnh, người bệnh cần sớm đi khám để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Phương pháp chữa viêm da liên cầu khuẩn

Vì viêm da liên cầu có nhiều thể bệnh cũng như triệu chứng bệnh khác nhau, do đó việc điều trị cũng phải dựa vào thể bệnh người bệnh mắc phải. Để biết chính xác phương pháp điều trị thích hợp, người bệnh cần tiến hành thăm khám để xác định rõ nguyên nhân. Sau khi thăm khám và chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định điều trị theo một số hướng sau:

Điều trị viêm da liên cầu bằng tây y

1. Điều trị thể chốc lây

Nếu đang nổi bọc mủ có thể dùng kim sát khuẩn chọc mủ ra, thấm mủ vào bông, không được để mủ dây ra vùng da lành khác. Sau đó, đắp gạc có thấm các dung dịch sát khuẩn lên da.

Sử dụng thuốc bôi trực tiếp lên vùng da bị chốc lây như: thuốc mỡ Chlorocid 1%, Methylen 1%, thuốc mỡ Eosin 2%,… Nếu bệnh biến chứng nặng hơn, bác sĩ có thể chỉ định dùng thêm kháng sinh chống viêm.

2. Điều trị thể chốc mép

Dùng tăm bông chấm dung dịch nitrat bạc 0,25% vào vết thương, có tác dụng sát khuẩn, hỗ trỡ làm lành các tổn thương. Sử dụng thuốc mỡ kháng sinh điều trị tại chỗ để ngăn ngừa nhiễm trùng, thúc đẩy quá trình hồi phục da.

3. Điều trị thể chốc loét

Chốc loét là thể bệnh gây tổn thương da nặng so với các thể khác. Vì vậy, khi điều trị có thể sử dụng thuốc tím, hồ nước, Povinde để rửa sạch vết thương, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng.

Tiếp đó, người bệnh có thể dùng dung dịch bạc nitrat nồng độ 0,35% – 0,5% chấm trực tiếp lên vùng da bị chốc loét để kháng khuẩn, tiêu viêm. Với trường hợp này, người bệnh cần băng bó vết thương để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng da.

Ngoài ra, người bệnh nên bổ sung thêm vitamin C, A, B1, B5,… để hỗ trợ quá trình lành da tốt hơn.

4. Điều trị thể hăm kẽ

Tình trạng hăm kẽ xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh, vì vậy việc sử dụng thuốc điều trị cần thận trọng, kỹ lưỡng.

Trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số dung dịch kháng khuẩn kết hợp với thuốc làm dịu da tại chỗ. Pha loãng thuốc tím tỉ lệ 1/4000 hoặc hồ nước để rửa vết thương, các loại thuốc này có khả năng diệt khuẩn ở nồng độ thấp hiệu quả.

Tiếp đó, chấm dung dịch nitrat bạc 0,25% vào vùng da bị tổn thương.

Sau khi tắm rửa vệ sinh da sạch sẽ cho trẻ, bố mẹ có thể thoa một lớp phấn rôm mỏng nhẹ lên vùng da nhiều nếp gấp, ngấn để giữ độ khô thoáng cho da.

5. Điều trị thể viêm quầng

Sử dụng thuốc kháng sinh đặc trị như Penecillin trong vòng 10-14 ngày, không sử dụng kháng sinh liên tục trong thời gian dài. Nếu vi khuẩn không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với loại kháng sinh được chỉ định, bác sĩ phải thay thế bằng một loại khác như Vancomycin – thường dùng trong những ca bệnh nhiễm khuẩn do liên cầu vàng.

Trường hợp bệnh nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định tiêm thuốc kháng sinh qua tĩnh mạch. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt nếu người bệnh bị sốt, đau nhức dữ dội.

Điều trị bằng những biện pháp chăm sóc tại nhà

Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị, người bệnh có thể kết hợp chữa viêm da liên cầu bằng mẹo gian tại nhà như:

Chườm đá lạnh: Dùng đá lạnh bọc trong khăn hoặc túi chườm chuyên dụng, chườm trực tiếp tại chỗ để giảm bớt khó chịu ở vùng da tổn thương.

Vệ sinh da bằng nước lá chè xanh: Chuẩn bị 100g lá trà tươi, vò nát, hãm với nước sôi trong 15 phút. Dùng nước này lau rửa vùng da bị viêm 2 – 3 lần/ngày.

Trị viêm da liên cầu bằng rau sam: Chuẩn bị 1 bó rau sam lớn, đem nấu sôi, đun nhỏ lửa trong khoảng 1,5 – 2 tiếng cho đặc lại thành cao thì tắt bếp. Bảo quản trong lọ thủy tinh kín, để tủ lạnh, mỗi lần dùng lấy ra một lượng vừa đủ thoa đều lên da.

Những lưu ý về chăm sóc và phòng ngừa viêm da liên cầu

Để hạn chế những triệu chứng của viêm da liên cầu đồng thời hỗ trợ quá trình điều trị bệnh một cách hiệu quả, người bệnh cũng cần ghi nhớ một số lưu ý về chăm sóc và phòng ngừa bệnh như sau:

Không dùng chung những vật dụng cá nhân với người khác như: quần áo, chăn màn, khăn mặt, khăn tắm,…

Thường xuyên tắm rửa, vệ sinh da bằng nước ấm. Khi tắm không kỳ cọ mạnh tránh làm tổn thương da.

Cắt ngắn móng tay, nhất là với trẻ em tránh để bé gãi cào làm trầy xước da, lâu lành bệnh.

Thay giặt chăn nệm, gối đầu và lau chùi nhà cửa; lau dọn nhà cửa hàng ngày để hạn chế vi khuẩn trú ngụ và phát triển.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng. Trong đó, tăng cường bổ sung nhóm thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, omega-3. Đông thời hạn chế sử dụng thực phẩm chua cay nóng, thực phẩm tẩm ướp nhiều gia vị, đồ uống chứa cồn,… vì có thể cản trở quá trình lành da.

Viêm da liên cầu thuộc bệnh da liễu do vi khuẩn liên cầu gây ra, có khả năng lây lan và dễ bùng phát thành bệnh dịch. Để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh đối với sức khỏe, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám và điều trị tại cơ sở y tế chuyên khoa ngay khi phát hiện triệu chứng bất thường trên da.

Bệnh Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa Và Điều Trị

Thận là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu trong cơ thể, nằm sát thành sau của bụng, ở hai bên cột sống gần cơ thắt lưng chính. Thận có hình hạt đậu màu nâu nhạt, mặt trước nhẵn bóng, mặt sau sần sùi; có một bờ lồi, một bờ lõm. Kích thước của mỗi quả thận là: chiều dài 10-12.5cm, chiều rộng 5-6cm, chiều dày 3-4cm và nặng khoảng 170g.

Cấu tạo của thận

Ở chính giữa bờ cong phía trong là phần rốn thận, có ống niệu, dây thần kinh và mạch máu.

Vùng ngoài cùng là phần vỏ có màu đỏ sẫm do có nhiều mao mạch, dày khoảng 7-10mm.

Phần kế tiếp là phần tủy và bể thận có chứa các mô mỡ, mạch máu và dây thần kinh.

Chức năng của thận

Lọc máu và các chất thải: Đây là chức năng chính của thận. Thận sẽ lọc các chất thải chỉ giữa lại protein và các tế bào máu. Các chất thải được tiết ra, vào dịch lọc để hình thành nước tiểu.

Điều hòa thể tích máu: Thận có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào trong cơ thể, bằng cách sản xuất nước tiểu. Khi chúng ta uống ít nước thì lượng nước tiểu sẽ giảm đi và ngược lại.

Hòa các chất hòa tan trong máu, độ pH của dịch ngoại bào: Thận giúp điều hòa nồng độ các ion có trong máu. Bên cạnh đó, nó thông qua việc tổng hợp vitamin D để hỗ trợ kiểm soát lượng ion canxi trong máu.

Bệnh thận

Thực tế, số lượng người bị bệnh thận đang có xu hướng tăng cao, nhất là với nam giới. Vậy cụ thể bệnh thận là gì? Bệnh thận mạn tính là gì?

Bệnh thận mạn

Bệnh thận mạn là một quá trình phát triển bệnh kéo dài, chức năng của thận bị suy giảm và dần mất đi. Trong giai đoạn đầu, người bệnh không thể phát hiện ra mình mắc bệnh thận mạn tính. Bởi bệnh thường không có dấu hiệu nhận biết điển hình. Bệnh thận mạn tính được chia thành 5 giai đoạn như sau:

Bệnh thận mạn giai đoạn 1

Thận bị tổn thương, GFR bình thường (90 hoặc cao hơn). Thận có thể bị tổn thương trước khi chỉ số GFR giảm. Trong giai đoạn đầu, mục tiêu chữa bệnh thận mạn tính là giảm tiến triển bệnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

Bệnh thận mạn giai đoạn 2

Thận bị tổn thương nhẹ, GFR giảm (60 đến 89). Khi chức năng thận bắt đầu suy giảm, bác sĩ có thể ước tính tiến triển của suy thận và chữa trị để giảm nguy cơ các biến chứng khác.

Bệnh thận mạn giai đoạn 3

GRF giảm (30 đến 59). Khi suy thận đã tiến triển đến mức này, có thể xuất hiện tình trạng thiếu máu và các bệnh về xương.

Bệnh thận mạn giai đoạn 4

GFR giảm nghiêm trọng (15 đến 29). Mục tiêu là chữa trị các biến chứng do suy thận gây ra, bắt đầu tính đến các biện pháp chữa trị để thay thế cho thận bị hư tổn như chạy thận nhân tạo – lọc máu thẩm tách, lọc máu màng bụng.

Bệnh thận mạn giai đoạn 5

Suy thận hoàn toàn (GFR thấp hơn 15). Khi thận không còn hoạt động nữa, bạn bắt buộc cần phải lọc máu hoặc cấy ghép thận mới.

Bệnh thận có thể xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới. Tuy nhiên, biểu hiện bệnh ở nam và nữ có sự khác nhau. Cụ thể như sau:

Thường xuyên rùng mình, ớn lạnh: Người bệnh có cảm giác sợ lạnh, sợ gió thổi, chân tay lạnh. Cảm giác ớn lạnh thường kèm theo những cơn đau lưng mỏi gối, tinh thần mệt mỏi, nhạt miệng.

Ù tai: Người bệnh thận có khả năng bị ù tai cao hơn gấp 3 lần, so với người không mắc bệnh. Nếu bị suy thận kèm tiểu đường thì khả năng bị ù tai cao hơn gấp 10 lần.

Tiểu đêm nhiều lần: Nam giới đi nếu tiểu trên 2 lần trong đêm có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh thận và suy giảm chức năng thận.

Đau lưng: Thận nằm ở vị trí trong khoang bụng phía sau phúc mạc, đối xứng nhau qua cột sống và ngang với đốt sống ngực. Cho nên, dấu hiệu của bệnh thận thường gây ra những cơn đau lưng khó chịu.

Triệu chứng bệnh thận ở nữ giới

Quầng mắt bị thâm, bọng to: Đây là dấu hiệu bệnh suy thận, do thận không lọc bỏ được độc tố ra khỏi cơ thể khiến mắt bị quầng thâm, sưng bọng mắt.

Tăng cân nhanh, đột ngột: Khi thận không làm việc hiệu quả sẽ khiến cho bạn bị tăng cân nhanh, không kiểm soát được. Mặc dù, đã thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.

Tóc rụng nhiều: Nữ giới thường bị khô tóc, rụng nhiều vào mùa hanh khô. Nhưng nếu trong các mùa khác mà tóc vẫn bị rụng nhiều, tóc xơ rối thì đó có thể là triệu chứng của suy giảm chức năng thận.

Da khô, ngứa ngáy: Thận có chức năng thải bỏ chất thải và chất lỏng thừa ra khỏi cơ thể, duy trì khoáng chất trong máu. Da bị khô, ngứa ngáy có thể là dấu hiệu của bệnh thận đang tiến triển.

Nguyên nhân gây bệnh thận

Triệu chứng của bệnh thận khác nhau ở nam giới và nữ giới. Nhưng nguyên nhân gây ra chứng bệnh lại ở nam và nữ lại giống nhau. Cụ thể là do:

Thói quen nhịn tiểu làm ảnh hưởng đến chức năng của thận.

Lạm dụng thuốc Tây.

Ăn nhiều thực phẩm giàu đạm.

Ăn quá mặn làm cho việc đào thải nước ra khỏi cơ thể gặp khó khăn.

Bệnh tiểu đường, bệnh cao huyết áp.

Trào ngược bàng quang niệu quản.

Không uống đủ nước khiến nước tiểu bị đặc, các chất cặn lắng đọng trong thận lâu ngày hình thành sỏi thận.

Các bệnh thận thường gặp

Các bệnh thận thường gặp là suy thận, sỏi thận, viêm thận, viêm ống thận cấp, thận nhiễm mỡ. Trong đó:

Bệnh suy thận

Suy thận là tình trạng chức năng thận bị suy giảm, chức năng bài tiết chất độc và lượng nước dư thừa không triệt để, sức khỏe ngày càng suy kiệt. Suy thận bao gồm suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Khi người bệnh bị suy thận mạn tính có thể sẽ phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận mới duy trì được sự sống.

Bệnh viêm thận

Viêm thận là tình trạng thận bị nhiễm khuẩn, bao gồm viêm cầu thận cấp tính và viêm cầu thận mạn tính. Viêm cầu thận mạn tính là biến chứng của viêm cầu thận cấp tính. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do điều kiện vệ sinh kém. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập, khu trú lâu ngày rồi gây bệnh.

Bệnh sỏi thận

Bệnh sỏi thận có những triệu chứng như tiểu khó, tiểu buốt, tiểu rắt, ít nước tiểu, đau vùng thắt lưng, sốt. Nguyên nhân gây bệnh là do có sự rối loạn chuyển hóa các chất dẫn đến lượng canxi trong nước tiểu tăng. Viêm đường tiết niệu cũng là một trong những nguyên nhân gây lên bệnh sỏi thận.

Bệnh viêm ống thận cấp

Bệnh viêm ống thận cấp thường do ngộ độc thuỷ ngân, chì, sunfamit khiến người bệnh không tiểu được. Nếu đi tiểu được thì lượng ure máu cao. Nước tiểu có protein, nhiều hồng cầu, bạch cầu trụ hình hạt.

Biến chứng của bệnh thận

Bệnh thận nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:

Bệnh tim mạch.

Thiếu máu.

Giảm miễn dịch, dễ bị nhiễm trùng.

Viêm màng ngoài tim.

Bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

Loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương.

Ứ dịch gây phù tay và chân, tăng huyết áp, ứ dịch trong phổi.

Tăng Kali máu đột ngột, làm suy yếu chức năng tim và đe dọa tính mạng.

Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, giảm khả năng sinh sản.

Tổn thương hệ thần kinh trung ương, có thể làm giảm tập trung, thay đổi tri giác hay co giật.

Duy trì cân nặng ổn định: Tập thể dục hàng ngày và xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp để duy trì cân nặng lý tưởng, ổn định.

Không hút thuốc lá: Việc hút thuốc lá có thể làm tổn thương thận và khiến chức năng thận suy giảm; nhất là ở những người đã có bệnh thận trước đó.

Không lạm dụng thuốc hại thận: Không nên lạm dụng các thuốc giảm đau như Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac, Meloxicam, Acetaminophen,… Việc dùng quá nhiều thuốc giảm đau có thể làm tổn thương thận và cần phải tránh dùng, nếu bạn từng bị bệnh thận mạn tính trước đó. Hãy xin ý kiến bác sĩ và chọn lựa loại thuốc an toàn, khi bạn có nguy cơ bị bệnh thận mạn tính.

Tùy thuộc vào bệnh lý nền mà một số bệnh thận có thể điều trị được. Tuy nhiên, đa số bệnh thận mạn tính khó có thể điều trị khỏi hằn. Việc điều trị bệnh thận mạn tính chủ yếu giúp kiểm soát các triệu chứng, giảm nhẹ biến chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.

Điều trị bệnh thận bằng Tây y

Thuốc hạ Cholesterol máu.

Thuốc điều trị thiếu máu Erythropoietin.

Thuốc giảm phù, lợi tiểu.

Thuốc bảo vệ xương như Calcium và vitamin D, Thuốc gắn kết Phosphat, để giảm nồng độ phosphat máu, bảo vệ mạch máu của bạn không bị vôi hóa.

Thuốc hạ huyết áp, thường là nhóm ức chế men chuyển Angiotensin hay ức chế thụ thể Angiotensin II Receptor. Nếu không đáp ứng, bác sĩ sẽ phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế Calci, nhóm ức chế giao cảm trung ương.

Chế độ ăn uống: Khi bị bệnh thận, chức năng thận suy giảm thì cần chỉnh lượng muối, protein, phosphor, calo cùng các chất khác trong bữa ăn hằng ngày; để giúp cơ thể loại bỏ chất muối, nước thừa và các sản phẩm giáng hóa có trong máu. Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và kéo dài thời gian làm việc của thận.

Lối sống: Vận động thường xuyên vẫn rất cần thiết cho người có bệnh thận, nhất là người bị bệnh mạn tính. Việc này giúp tăng sức khỏe, nghị lực sống, giảm huyết áp, cải thiện giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, giảm nồng độ mỡ máu.

Điều trị bệnh thận bằng Đông y

Nếu như thuốc Tây giúp giảm nhanh các triệu chứng của bệnh thận nhưng chỉ có tác dụng nhất thời thì các bài thuốc Đông y lại luôn được đánh giá cao, nhờ khả năng tiêu diệt bệnh tận gốc và tránh việc tái phát bệnh. Trong đó, BỔ THẬN NAM AN là một bài thuốc Đông y gia truyền nổi tiếng hàng đầu, được bệnh nhân cũng như giới y học cổ truyền chuyên môn đánh giá cao.

Điểm mạnh của bài thuốc Bổ thận Nam An

BỔ THẬN NAM AN đang được rất nhiều người mắc bệnh thận tin tưởng sử dụng và để lại những đánh giá tích cực. Lý do là vì bài thuốc này sở hữu những ưu điểm tuyệt vời mà không phải sản phẩm nào cũng có được.

Thành phần thuốc: 100% là các thảo dược thiên nhiên quý hiếm có dược tính mạnh như Đỗ Trọng, Ích Trí Nhân, Kỷ Tử, Tỏa Dương, Ngưu Tất, ,… và một số bí dược gia truyền khác. Đảm bảo an toàn, không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào nên phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân.

Công dụng: Bổ thận Nam An là phương thuốc quý gia truyền với nhiều công dụng đặc hiệu như Bổ thận tráng dương, sinh tinh ích tủy; ích thận khí, cố tinh khí; khu phong, trừ thấp, cường kiện gân cốt; dưỡng can điều huyết, đại bổ nguyên khí.

Cơ chế điều trị: Cơ chế chữa bệnh thận của bài thuốc Đông y gia truyền Bổ thận Nam An thể hiện rõ qua Bổ thận âm, bổ thận dương và Tư âm bổ thận.

+ Bổ thận âm, bổ thận dương: Bổ thận Nam An với các thảo dược tốt giúp bổ thận âm, bổ thận dương. Phục hồi dương khí, sinh tân dịch, ích tủy, ích thận khí để trị yếu sinh lý, xuất tinh sớm, chứng đau đầu, bốc hỏa, lạnh tay chân, đau lưng thận,…

+ Tư âm bổ thận: Chức năng chính của thận là lọc máu và các chất thải và thận phải làm việc liên tục. Điều này khiến các chức năng của thận có thể bị suy giảm. Bổ thận Nam An giúp làm ấm bàng quang, tăng cường chức năng thận, trị tiểu đêm, tiểu không tự chủ, loại bỏ thấp khớp có lợi cho thận, tăng cường gân cốt.

Nhờ công dụng mà Bổ thận Nam An mang lại cho các bệnh nhân bị bệnh thận cùng sự tâm huyết của Nhà thuốc Hải Sáu, Bổ thận Nam An và Nhà thuốc Hải Sáu đã vinh dự được nhận nhiều giải thưởng trân quý. Đó là:

“Sản phẩm Xanh vì sức khỏe người Việt” của Viện chính sách pháp luật và quản lý.

Đón nhận Bảng vàng danh dự và Cúp kỷ niệm trong chương trình Vinh danh nhà thuốc y học cổ truyền uy tín vì sức khỏe Cộng đồng năm 2014.

Nhà thuốc Hải Sáu đạt Top 100 Sao Vàng Thương hiệu Việt Nam.

Giấy khen, bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Đông y Việt Nam.

Nếu bạn đang mắc bệnh thận và muốn được tư vấn cũng như điều trị bệnh hiệu quả, tận gốc; hãy liên hệ ngay tới Nhà thuốc Hải Sáu. Nhà thuốc chúng tôi luôn mong muốn được đồng hành và cam kết mang đến cho các bệnh nhân sản phẩm trị bệnh thận tốt nhất!

NHÀ THUỐC HẢI SÁU Địa chỉ: Xóm 2, thôn Vũ Hạ, An Vũ, Quỳnh Phụ, Thái Bình Hotline: 0975160833 Email: nhathuochaisau@gmail.com

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Đau Dây Thần Kinh Liên Sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là một hội chứng bệnh lý hay gặp với những triệu chứng điển hình như đau tức ngực, đau vùng mạng sườn, đau dọc theo thần kinh liên sườn. Những cơn đau có thể xuất hiện theo từng đợt hoặc kéo dài, thường đau ở một bên, phải hoặc trái, đau từ trước ngực rồi lan theo mạng sườn ra phía sau ở cạnh cột sống.

Đau dây thần kinh liên sườn gây ra những bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt, bệnh cản trở khả năng vận động, năng suất làm việc mà nghiêm trọng hơn đó là ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh. Do đó, tìm hiểu về đau dây thần kinh liên sườn là điều nên làm để giúp chúng ta có cách nhìn tổng quát cũng như tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người thân và gia đình nếu chẳng may mắc phải căn bệnh này.

Nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn do nhiều nguyên nhân gây ra, cũng có khi không xác định được nguyên nhân (trường hợp này gọi là đau dây thần kinh liên sườn tiên phát) hoặc không rõ nguyên nhân.

Do thoái hóa cột sống: thường gặp ở người cao tuổi, đau với tính chất khu trú không rõ ràng. Biểu hiện thường gặp: đau ê ẩm, đau ở cột sống ngực cả khi nghỉ lẫn vận động, ấn vào điểm cạnh sống tương ứng với khe gian đốt sống sẽ thấy đau tức nhẹ, đôi khi đau an theo đường đi của dây thần kinh liên sườn.

Do chấn thương cột sống: thường xảy ra sau khi người bệnh bị chấn thương như bị ngã, bị đánh, tai nạn giao thông, vận động quá sức hoặc bị tác động với cường độ quá mạnh. Cảm giác đau râm ran và liên tục ở xương sườn.

Người bệnh cần biết: Làm thế nào để nhận biết bệnh đau dây thần kinh liên sườn?

Tác hại của bệnh đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn gây ra những cơn đau dai dẳng, liên tục suốt ngày đêm. Điều này khiến cho tinh thần người bệnh luôn mệt mỏi, khó tập trung dẫn đến năng suất lao động giảm sút. Người bệnh đau dây thần kinh liên sườn còn thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ, trí tuệ và tinh thần suy nhược, sức đề kháng giảm sút.

Bên cạnh đó, vì đau dây thần kinh liên sườn xuất phát từ một bệnh lý nào đó nên trong nhiều trường hợp bệnh dễ bị nhầm lẫn nếu không được chữa trị kịp thời và đúng phương pháp thì bệnh ngày càng nặng thêm và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.

Về cơ bản, việc điều trị đau dây thần kinh liên sườn cần phải tìm được nguyên nhân gây ra bệnh. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn được xác định bằng các biện pháp cận lâm sàng (xét nghiệm, Xquang, cắt lớp vi tính…). Từ đó bác sĩ sẽ có các phác đồ điều trị bệnh phù hợp.

Điều trị bằng thuốc tây y: Cả đau dây thần kinh nguyên phát và thứ phát đều thường được điều trị bằng các loại thuốc giảm đau, bao gồm các loại thuốc giảm đau như Paracetamol, thuốc chống viêm Non Steroide, Diclofenac; thuốc điều trị đau thần kinh như nhóm chống co giật nhóm Gabapentin (dùng cho trường hợp có tổn thương dây, rễ thần kinh); thuốc giãn cơ vân như Myonal, Mydocalm (chỉ dùng cho trường hợp đau nhiều, có cảm giác co rút vùng sườn tổn thương); Vitamin 3B liều cao (B1, B6, B12)…

Các loại thuốc trên có ưu điểm là rẻ tiền, dễ mua nhưng hiệu quả không cao, chỉ có tác dụng làm giảm đau nhất thời. Bên cạnh đó, thuốc có nhiều tác dụng phụ, dễ có hại cho gan, thận, hệ tiêu hóa, và gây có thể gây mất ngủ, gây chóng mặt chóng váng sau khi dùng thuốc,… Dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ và không nên lạm dụng sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ rất nguy hiểm.

Điều trị bằng vật lý trị liệu: Đau dây thần kinh liên sườn có thể kết hợp điều trị bằng cách vật lý trị liệu như chiếu đèn hồng ngoại, điều trị bằng sóng siêu âm,… kết hợp với tập luyện bằng cách xoa bóp nhẹ nhàng chỗ đau, xoa bóp các khớp trên cơ thể; tránh gió, tránh lạnh, tránh thay đổi tư thế đột ngột và không chơi thể thao quá sức.

Điều trị đau dây thần kinh liên sườn do thoái hóa khớp hiệu quả bằng bài thuốc Đông y gia truyền .

Trị bệnh bằng thuốc Đông y vốn được xem là phương pháp hiệu quả và an toàn hơn trong điều trị nhiều mặt bệnh. Với đau dây thần kinh liên sườn do thoái hóa cột sống thì điều trị bằng thuốc đông y có nhều ưu điểm vượt trội.

Theo Đông y, nguyên nhân đau dây thần kinh liên sườn do hai nguyên nhân chính, một là do can khí uất kết, kinh mạch khí huyết ứ trệ, bế tắc; hai là do phong hàn lưu trú làm cho khí huyết trở trệ, gây đau đớn. Đây cũng chính là những nguyên nhân chủ yếu của bệnh thoái hóa cột sống.

Nguyên tắc điều trị bệnh thoái hóa cột sống dẫn đến đau dây thần kinh liên sườn cần An thần giảm đau, Sơ can, Hòa can ký khí, Ứ thông lạc, Khu phong tán hàn và Hành khí hoạt huyết. Từ đó mới làm giảm các cơn đau và điều trị tận gốc căn nguyên gây bệnh.

Đông y có nhiều bài thuốc quý chữa bệnh đau dây thần kinh liên sườn do thoái hóa cột sống, trong đó có bài thuốc gia truyền của dòng họ Đỗ Minh được đánh giá cao hơn cả. Bài thuốc được đúc kết và phát triển từ kinh nghệm của nhiều đời làm nghề thuốc của dòng họ Đỗ Minh. Hiện tại bài thuốc vẫn tiếp tục được duy trì và phát huy công dụng điều trị các bệnh lý xương khớp với người thừa kế duy nhất của dòng họ là bác sĩ YHCT, lương y Đỗ Minh Tuấn.

Thuốc đặc trị bệnh đau dây thần kinh liên sườn do thoái hóa khớp:

Thành phần: Tơ hồng xanh, gối hạc, phòng phong, dây đau xương, xuyên quy, vương cốt đằng, ngưu tất, đỗ trọng, cẩu tích, hy thiêm, độc hoạt, thạch cao, chi mẫu,… và một số thảo dược quý khác.

Công dụng: Khu phong, tán hàn, hoạt huyết hóa ứ, giảm đau, sơ thông kinh lạc,… đặc trị các thoái hóa khớp, đau khớp, đau dây thần kinh liên sườn.

Thành phần: Xích đồng, tơ hồng xanh, hạnh phúc, cà gai, bách bộ, gắm, cành sung, bồ công anh, nhân trần, hoàng kỳ, ba kích…

Công dụng: Có tác dụng bổ thận, trừ thấp, giải độc, tăng cường chức năng thận, ích tủy sinh huyết, mạnh gân cốt, ngoài ra thuốc còn có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, phòng chống bệnh tái phát.

Thành phần: Bồ công anh, kim ngân cành, diệp hạ châu, hạ khô thảo, sài đất, tơ hồng xanh, nhân trần, …

Công dụng: Thuốc có tác dụng bổ gan, dưỡng huyết, thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm sưng, giảm đau, giảm phù nề.

Thành phần: Bạch truật, bạch thược, phục linh, hoàng kỳ, trần bì, đẳng sâm, phụ tử, quế chi, ý dĩ nhân và một số dược liệu khác.

Công dụng: Hòa giải can – tỳ, kiện tỳ tiêu thực, giúp hành khí hóa ứ, bổ can thận, tăng cường chức năng của tỳ vị, chức năng đại tràng. Chủ trị đau bụng, tiêu chảy, phân sống, táo bón, đi ngoài nhiều lần, ổn định tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc chữa đau dây thần kinh liên sườn.

Bài thuốc gia truyền của dòng họ Đỗ Minh không chỉ có tác dụng làm giảm đi những cơn đau thần kinh liên sườn âm ỉ mà còn bồi bổ can thận, khí huyết, nuôi dưỡng sụn khớp, ngăn chặn tình trạng thoái khóa cột sống gia tăng, giúp cơ, xương khớp vận động linh hoạt. Nhờ vậy, bài thuốc không chỉ loại bỏ bệnh mà còn có cơ chế nâng cao sức đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa bệnh tái phát. Bài thuốc được đánh giá cao bởi nhiều chuyên gia đầu ngành và được hàng nghìn người bệnh xương khớp trên cả nước tin dùng.

Ưu điểm của bài thuốc:

Bài thuốc được chiết xuất hoàn toàn bằng thảo dược tự nhiên, bao gồm rất nhiều các vị thuốc quý hiếm kết hợp, đem lại hiệu quả cao trong điều trị. Điều trị trực tiếp vào căn nguyên và gốc bệnh, đem lại hiệu quả điều trị lâu dài và tránh tái phát. Đặc biệt thuốc không có tác dụng phụ.

Bài thuốc đặc trị bệnh đau dây thần kinh liên sườn của dòng họ Đỗ Minh đã giúp cho hàng ngàn bệnh nhân thoát khỏi nỗi ám ảnh đau đớn của bệnh đau dây thần kinh liên sườn.

Mọi thắc mắc về bệnh cũng như phương pháp điều trị vui lòng liên hệ: NHÀ THUỐC DÒNG HỌ ĐỖ MINH ĐƯỜNG

Cơ Sở 1 : Số: 37A ngõ 97 Văn Cao, Liễu Giai,Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 024 62 536 649 – 0963 302 349

Cơ Sở 2 : số 100 đường Nguyễn Văn Thương, Phường 25 , Quận Bình Thạnh , TP HCM

Điện Thoại : 028 3899 1677 – 0932 088 186

Thông tin hữu ích:Bệnh đau dây thần kinh liên sườn nguy hiểm như thế nào?Chữa đau dây thần kinh liên sườn bằng PP châm cứuBài thuốc Đông Y bí truyền chữa khỏi bệnh Xương khớp của dòng họ Đỗ Minh

Viêm Bờ Mi Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Mi mắt có nhiệm vụ che chắn, bảo vệ nhãn cầu khỏi các tác nhân bên ngoài như cát, bụi hay mồ hôi. Tuy nhiên trong một số trường hợp mi mắt lại đóng vai trò như tác nhân gây nên một số bệnh ở mắt. Một trong số các bệnh nhiễm khuẩn tại mi mắt phổ biến nhất là viêm bờ mi.

Viêm bờ mi là gì?

Viêm bờ mi là một tình trạng phổ biến gây viêm mí mắt. Tình trạng này có thể khó quản lý bởi bệnh có xu hướng tái diễn.

Các biến chứng do viêm bờ mi

Stye: Một dạng vết sưng mềm trên mí mắt do nhiễm trùng cấp tính của các tuyến dầu của mí mắt.

Chalazion: Tình trạng này có thể kéo theo mùi hôi thối khó chịu trên mi mắt. Nó là một khối u cứng thường không gây ra do viêm các tuyến dầu của mí mắt. Chalazion có thể gây đau và đỏ nếu có nhiễm trùng.

Các vấn đề với màng nước mắt: Viêm bờ mi có thể ảnh hưởng đến các chất tiết dầu khiến màng nước mắt có thể không cung cấp đủ độ ẩm cho mắt dẫn đến bệnh khô mắt.

Nước mắt rất cần thiết để giữ cho giác mạc khỏe mạnh, các vấn đề về màng nước mắt có thể làm cho chúng ta dễ bị nhiễm trùng giác mạc hơn.

Nguyên nhân gây viêm bờ mi?

Viêm bờ mi xảy ra dưới hai dạng:

Viêm bờ mi trước ảnh hưởng đến mặt ngoài của mí mắt. Hai nguyên nhân phổ biến nhất của viêm bờ mi trước là vi khuẩn (Staphylococcus) và gàu da đầu.

Viêm bờ mi phía sau ảnh hưởng đến mí mắt bên trong (phần ẩm tiếp xúc với mắt) và được gây ra bởi các vấn đề với tuyến dầu (meibomian) ở phần này của mí mắt. Hai chứng rối loạn da có thể gây ra dạng viêm bờ mi này: bệnh rosacea, dẫn đến da đỏ và viêm, và gàu da đầu (viêm da tiết bã)

Các triệu chứng của một trong hai dạng viêm bờ bao gồm sưng, chảy nước hoặc cảm giác rát, chảy nước mắt, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, mí mắt đỏ và sưng, đỏ mắt, mờ mắt, khô mắt.

Những ai thường mắc bệnh viêm bờ mi?

Viêm bờ mi là căn bệnh thường gặp, ảnh hưởng đến tất cả các độ tuổi. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm bờ mi chẳng hạn như:

Các tác dụng phụ của thuốc

Tuyến nhờn ở mắt gặp vấn đề

Gàu

Phản ứng với các loại mĩ phẩm trang điểm mắt.

Điều trị viêm bờ mi?

– Đắp gạc nóng lên mắt: Dùng gạc sạch, thấm nước ấm, đắp lên mi mắt. Nhắm mắt nghỉ ngơi trong khoảng 1 – 2 phút, làm 2 – 3 ;ần một ngày. Đắp gạc nóng sẽ làm bong tróc gàu vảy và cặn bã bám quanh lông mi và làm loãng những tiết chất có dầu ở tuyến nhờn, do đó tránh được viêm tuyến sinh lẹo hay chắp ở mắt.

– Chà mi: Dùng bông tăm, thấm nước ấm, chà nhẹ nhàng lên lông mi

– Tra thuốc mỡ kháng sinh: Có thể sử dụng các loại thuốc tra như Formmade Tetracycline, Erytromycine vào bờ mi trước khi đi ngủ. Có thể sử dụng nước mắt nhân tạo hay Steroid. Lưu ý chỉ sử dụng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ.

– Giữ vệ sinh tốt: Điều trị cho cả hai loại viêm bờ mi bao gồm việc giữ mắt luôn sạch sẽ. Nếu có gèn khô, hãy dùng khăn mềm, ướt nhẹ nhàng lau. Viêm bờ mi hiếm khi biến mất hoàn toàn, hầu hết bệnh nhân phải duy trì thói quen vệ sinh mí mắt nếu không muốn bệnh tái phát.

Cách vệ sinh mắt: Vệ sinh tay sạch, dùng tăm bông nhúng vào nước muối ấm hay xà phòng nhẹ lau nhẹ nhàng quanh bờ mi, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Nếu bệnh trở nên nghiêm trọng, hãy đến khám tại các bệnh viện mắt gần nhất để bác sĩ chuẩn đoán và đưa ra lược đồ điều trị kịp thời, tránh biến chứng.

Bạn đang xem bài viết Viêm Da Liên Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!