Top 4 # Zinnat 500 Mg Là Thuốc Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Visuantoancuaban.com

Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì?

Thuốc Zinnat tablets 500mg là thuốc gì?

Nhóm dược lý: chống nhiễm khuẩn, thuốc ký sinh trùng

Dạng bào chế: hỗn dịch uống, viêm nén, thuốc cốm, viên nén bao phim

Thành phần: Cefuroxime axetil

Tác dụng của thuốc Zinnat tablets 500mg là gì?

Khi sử dụng bất cứ một loại thuốc tân dược nào mọi người cũng nên đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì, nhãn mác hoặc làm theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Với kháng sinh Zinnat tablets 500mg mang lại một số tác dụng cho người dùng như sau:

Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và một số trường hợp nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng…

Nhiễm khuẩn tiết niệu như: đường âm đạo, viêm thận, bàng quang…

Các trường hợp mắc bệnh lậu, viêm cổ tử cung hay viêm niêm đạo cấp không biến chứng thì đều có thể sử dụng Zinnat tablets 500mg.

Liều lượng khi sử dụng thuốc Zinnat tablets 500mg

Dược sĩ Mai Thị Ngọc đang công tác tại bệnh viện Việt Đức tư vấn liều dùng của thuốc Zinnat tablets 500mg như sau:

Bệnh nhân bị nhiễm trùng sử dụng với liều kháng sinh Zinnat tablets 250mg, sử dụng 2 lần mỗi ngày.

Dùng liều kháng sinh Zinnat tablets 125mg đối với nhiễm trùng tiết niệu và sử dụng mỗi ngày 2 lần.

Và liều 1g được khuyến cáo dành cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

Thông thường thì sử dụng liều lượng với 125mg sử dụng hai lần mỗi ngày tới tối đa 250 mg/ngày.

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg mỗi ngày hai lần cho tới tối đa 500 mg/ngày. Khi cho trẻ em dùng kháng sinh Zinnat thì nên kết hợp với một số đồ uống có vị ngọt để trẻ dễ uống hơn do Cfuroxime axetil có vị đắng. Trang tin y tế cũng chia sẻ thông tin với trẻ em dưới 2 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh Zinnat 500mg

Gây ra nhức đầu hoặc có thể bị viêm đại tràng giả mạc.

Bệnh nhân khi sử dụng có thể bị rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat có thể gây tăng lượng bạch cầu Eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan và AST.

Ngoài ra còn có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính trong quá trình điều trị bằng Cephalosporine

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat người dùng nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất và đọc kỹ trước khi sử dụng. Tin tức này cũng được đăng tải trên tin tức Y tế Việt Nam để mọi người lưu ý. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát tránh tiếp xúc với ánh nắng và để tránh xa tầm tay trẻ em, thú nuôi.

Thuốc Zinnat Tablets 500Mg Là Thuốc Gì

Thuốc Zinnat tablets 500mg là thuốc gì? công dụng cách dùng như thế nào để mang lại hiệu quả cao là thắc mắc của không ít người dùng hiện nay.

Nhóm dược lý: thuốc ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Dạng bào chế: hỗn dịch uống, viêm nén, viên nén bao phim, thuốc cốm

Thành phần: cefuroxime axetil

Zinnat tablets 500mg công dụng

Theo Bác sĩ Vũ Thị Minh Châu – đang công tác tại Bệnh viện Bạch Mai từng tốt nghiệp văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết một số công dụng của thuốc kháng sinh Zinnat tablets 500mg:

Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và một số trường hợp nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng..

Nhiễm khuẩn tiết niệu như: viêm thận, đường âm đạo, bàng quang,,,

Trường hợp bệnh lậu, viêm cổ tử cung hay viêm niêm đạo cấp không biến chứng thì đều có thể sử dụng Zinnat tablets 500mg.

Các bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và làm chậm quá trình phát triển bệnh.

Liều kháng sinh Zinnat tablets 250mg áp dụng cho các bệnh nhân bị nhiễm trùng và sử dụng 2 lần mỗi ngày.

Dùng liều kháng sinh Zinnat tablets 125mg đối với nhiễm trùng tiết niệu và sử dụng mỗi ngày 2 lần.

Và liều 1g được khuyến cáo dành cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

Thông thường thì sử dụng liều 125mg sử dụng hai lần mỗi ngày tới tối đa 250 mg/ngày.

Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg hai lần mỗi ngày hai lần cho tới tối đa 500 mg/ngày. Khi cho trẻ em dùng kháng sinh Zinnat thì nên kết hợp với một số đồ uống có vị ngọt để trẻ dễ uống hơn do cfuroxime axetil có vị đắng.

Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh zinnat 500mg

Bác sĩ Vũ Ngọc Liên từng tốt nghiệp Cao đẳng Dược Hà Nội hiện đang làm việc tại Bệnh viện Bạch Mai chỉ ra một số tác dụng người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat tablets 5000mg

Gây ra hiện tượng nhức đầu hoặc có thể bị viêm đại tràng giả mạc.

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat có thể gây tăng lượng bạch cầu eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan và AST.

Bệnh nhân khi sử dụng có thể bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa.

Ngoài ra còn có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính trong quá trình điều trị bằng cephalosporine

Khuyến cáo: khi sử dụng thuốc kháng sinh Zinnat người dùng nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất và đọc kỹ trước khi sử dụng. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát tránh tiếp xúc với ánh nắng và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Theo Báo sức khỏe đời sống

Thuoc Zinnat 500Mg Cty,Giá Sỉ Thuốc Tây Zinnat 500Mg Kháng Sinh,K

THUỐC ZINNAT 500MG có Thành phần: Cefuroxim usp…500mg

THUỐC ZINNAT 500MG Chỉ định: – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn – Nhiễm khuẩn niệu sinh dục như viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và niệu âm đạo – Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở – Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng lo cậu cầu và viêm cổ tử cung – Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều dùng THUỐC ZINNAT 500MG– Người lớn: + Phần lớn NK: 250 mg x 2 lần/ngày. + NK đường tiểu: 125 mg x 2 lần/ngày. + Viêm thận-bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày. + NK đường hô hấp dưới nặng, viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày. + Lậu cấp:1 g liều duy nhất.

– Trẻ em: Phần lớn NK: 125 mg hay 10 mg/kg x 2 lần/ngày.Trẻ ≥ 2t. bị viêm tai giữa hoặc với NK nặng: 250 mg hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày. Chưa có sẵn các số liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng Zinnat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi..

Cách dùng THUỐC ZINNAT 500MGBột pha huyền dịch uống Nên dùng cùng với thức ăn: Uống kèm thức ăn để đạt hấp thu tối đa. Viên nén Nên dùng cùng với thức ăn: Uống sau khi ăn để đạt hấp thu tối đa.

THUỐC ZINNAT 500MG Chống chỉ định:Quá mẫn với cephalosporin.

Tương tác THUỐC ZINNAT 500MG– Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm khả dụng của ZINNAT so với khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn– Tương tự như kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống được dùng kết hợp– Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase để xác định nồng độ glucose huyết/ huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinine bằng phương pháp alkaline picrate

Quy cách: Hộp viên né bao phim

Thuốc Kháng Sinh Zinnat Tablets 500Mg

Thành phần:

Cefuroxime Axetil 500mg

Dược lực:

+ Cefuroxime axetil: dạng thuốc uống, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim.

+ Cefuroxim natri: dạng thuốc tiêm, biểu thị theo số lượng tương đương cefuroxim.

+ Cefuroxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II.

Dược động học:

Sau khi uống thuốc, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn. Nồng độ tối đa trong huyết thanh (2-3mg/l cho liều 125 mg, 4-6mg/l cho liều 250mg, 5-8mg/l cho liều 500mg và 9-14mg/l cho liều 1g) đạt được vào khoảng 2-3 giờ sau khi uống trong bữa ăn. Thời gian bán hủy trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ. Mức độ gắn kết với protein thể hiện khác nhau từ 33-50% tùy theo phương pháp được dùng. Cefuroxime không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận. Dùng probenecide đồng thời sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong đến 50%. Nồng độ trong huyết thanh của cefuroxime bị giảm bằng thẩm phân.

Tác dụng:

+ Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, thuốc tiêm dạng muối natri, thuốc uống dạng axetil este.

+ Cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thuỷ phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

+ Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicillin).

+ Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn penicillin.

+ Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cảcác chủng tiết beta – lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm.

+ Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn gram âm.

Chỉ định:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng ví dụ như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi và viêm phế quản cấp.

– Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm như bệnh nhọt, mủ da, chốc lở.

– Bệnh lậu, như viêm bể thận và viêm cổ tử cung cấp không biến chứng do lậu cầu.

Liều lượng – Cách dùng:

Người lớn: trong bệnh viêm phế quản và viêm phổi, nên dùng 500 mg hai lần mỗi ngày. Đa số các nhiễm trùng ở vị trí khác sẽ đáp ứng với liều 250 mg hai lần mỗi ngày. Trong nhiễm trùng đường niệu, dùng 125 mg hai lần mỗi ngày. Liều duy nhất 1g được khuyến cáo dùng cho điều trị bệnh lậu không biến chứng.

Trẻ em: liều thông thường là 125 mg hai lần mỗi ngày hay 10 mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 250 mg/ngày. Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa, có thể dùng 250 mg hai lần mỗi ngày hay 15 mg/kg hai lần mỗi ngày tới tối đa 500 mg/ngày. Do cefuroxime axetil có vị đắng, không nên nghiền nát và do đó, dạng viên không thích hợp cho bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc như ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

Quá liều:

+ Quá liều céphalosporine có thể gây kích thích não dẫn đến co giật.

+ Nồng độ céfuroxime có thể được giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ:

Nhìn chung, các tác dụng ngoại ý do cefuroxime axetil thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Một số ít bệnh nhân dùng cefuroxime axetil đã bị rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa. Cũng như với các kháng sinh phổ rộng, cũng có một vài báo cáo (rất hiếm) về viêm đại tràng giả mạc. Nhức đầu cũng đã được báo cáo.

Tăng bạch cầu ưa eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan [ALT (SGPT) và AST (SGOT)+ đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Zinnat. Một phản ứng Coombs dương tính đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng céphalosporine; hiện tượng này có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu.

Chú ý đề phòng:

Thông thường, các kháng sinh nhóm céphalosporine có thể được dùng một cách an toàn cho bệnh nhân mẫn cảm với pénicilline, mặc dù cũng đã có một số báo cáo về phản ứng chéo. Cần chú {đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị sốc phản vệ với các pénicilline. Giống như những kháng sinh khác, dùng céfuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm (Candida, Enterococci, Clostridium difficile), trường hợp này có thể phải ngưng thuốc.

Chứng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng ; do đó, điều quan trọng là cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh.

Các phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo dùng để xác định nồng độ glucose trong máu hay trong huyết tương cho bệnh nhân dùng céfuroxime axetil. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm picrate kiềm cho créatinine.

Có thai và cho con bú: Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy céfuroxime axetil có tác dụng gây bệnh phôi hay sinh quái thai. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxime được bài tiết qua sữa mẹ và do đó cần cẩn trọng khi dùng cefuroxime axetil cho người mẹ cho con bú.

Nguồn: Thuốc kê đơn