Top 2 # Thuốc Hạ Sốt Ở Nhật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Visuantoancuaban.com

Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Giao hàng & Thanh toán tận nơi toàn quốc

SÁNG nhận CHIỀU giao (Áp dụng Tp HCM)

Cam kết Sức khỏe An Toàn cho Mọi Nhà 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, kém chất lượng, …

– Thuốc hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu Strength 500mg chứa hàm lượng Acetaminophen lên đến 500mg. – Viên uống giảm đau hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu Strength 500mg giúp chấm dứt các cơn đau: đau đầu, đau răng, xương khớp nhẹ, đau do chấn thương. – Viên uống giảm đau hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu Strength 500mg giúp xoa dịu các cơn đau nhức cơ, chứng co thắt, cùng các triệu chứng khó chịu trong thời kì kinh nguyệt.

Tình trạng: Còn hàng Còn hàng 2108O48856

Đã Mua: 5884

Giá bán: 540000 540000 540.000₫ Quà tặng kèm theo:

+ Miễn Phí vận chuyển toàn quốc

Giới thiệu Viên uống hạ sốt giảm đau Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg 225 viên Mỹ

– Thuốc giảm đau là những loại thuốc dùng để điều trị cơn đau do các bệnh lý, chấn thương hay phẫu thuật gây nên. Thuốc có tác dụng ngăn chặn các tín hiệu đau từ não bộ. Mỗi loại thuốc sẽ có cơ chế hoạt động riêng phù hợp với từng cơn đau.

– Thuốc hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu với hàm lượng Acetaminophen lên đến 500mg giúp chấm dứt các cơn đau: đau đầu, đau vai, đau răng, đau cơ, xương khớp nhẹ, đau do chấn thương.

– Thuốc hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu Strength tác dụng giảm đau nhanh trong mọi trường hợp, giúp làm dịu và đánh tan các cơn đau mãn tính hoặc cấp tính nhanh chóng.

Viên uống giảm đau hạ sốt Mua Thuốc Hạ Sốt Tylenol Mỹ Ở Đâu Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên

Công dụng Viên uống hạ sốt giảm đau Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg 225 viên Mỹ

– Thuốc hạ sốt Tylenol Extra giảm các triệu chứng do bệnh viêm khớp nhẹ.

– Thuốc hạ sốt Tylenol Extra Strength xoa dịu các cơn đau nhức cơ, đau lưng, chứng co thắt, cùng các triệu chứng khó chịu trong thời kì kinh nguyệt.

– Giúp chấm dứt các cơn đau: đau đầu, đau vai, đau răng, đau do chấn thương,..

– Hỗ trợ điều trị cảm cúm, đau răng và làm hạ sốt hiệu quả.

– Thuốc hạ sốt Tylenol Extra Strength giúp làm dịu và đánh tan các cơn đau mãn tính hoặc cấp tính nhanh chóng.

Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên

Thành phần Viên uống hạ sốt giảm đau Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg 225 viên Mỹ

Thành phần: Acetaminophen 500 mg. (Tác dụng giảm đau hạ sốt).

Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên

Hướng dẫn sử dụng Viên uống hạ sốt giảm đau Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg 225 viên Mỹ

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng 2 viên gelcaps mỗi 6 giờ nếu các triệu chứng vẫn còn tiếp diễn.

Lưu ý:

Không dùng quá 6 viên gelcaps trong 24 giờ, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Trẻ em dưới 12 tuổi: hỏi bác sĩ.

Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên

Mua Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength ở đâu giá tốt chính hãng?

– Shop chúng tôi cung cấp Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength CHÍNH HÃNG 100%, giá cạnh tranh. Chúng tôi cam kết cung cấp cho bạn hàng chính hãng, luôn đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng cũng như uy tín của chúng tôi.

– Với sự uy tín và lâu dài trong kinh doanh, hệ thống Shop chúng tôi luôn bảo đảm về nguồn gốc xuất xứ và chất lượng của sản phẩm đã được kiểm nghiệm thực tế và nhận được nhiều phản hồi tốt từ người tiêu dùng. Chúng tôi Cam kết hoàn tiền 300% nếu phát hiện hàng giả, nhái, không đúng chất lượng.

================

Thông tin sản phẩm:

– Tên sản phẩm: Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên

– Qui cách đóng gói: 225 viên

– Xuất xứ: Mỹ

– Bảo quản sản phẩm nơi thoáng mát, tránh lưu trữ ở nhiệt dộ cao, tránh xa tầm tay của trẻ em.

Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

Chỉ Thanh toán sau khi Nhận hàng.

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Cam kết hàng chính hãng 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, hàng kém chất lượng,…

Đặt hàng nhanh

670.000₫

540.000₫

400.000₫

510.000₫

480.000₫

790.000₫

Cách Sử Dụng Thuốc Hạ Sốt Ở Trẻ Em

Cách sử dụng thuốc hạ sốt ở trẻ em- BS Dũng viện quân đội 108,. Các thuốc có thành phần Paracetamol là lựa chọn hàng đầu để hạ sốt cho trẻ do độ an toàn cao và ít tác dụng phụ. Ngoài ra, còn có Ibuprofene và Aspirin nhưng chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ do có nhiều tác dụng phụ.

Các qui tắc chung khi sử dụng thuốc hạ sốt.

– Không tự ý cho trẻ dưới 3 tháng dùng thuốc mà không có ý kiến bác sĩ. – Tính liều theo cân nặng của trẻ. – Đọc kỹ nhãn thuốc, chỉ dẫn trước khi dùng. – Cho trẻ dùng thuốc đúng liều lượng. – Dùng thuốc còn trong hạn sử dụng.

Paracetamol

An toàn cao cho trẻ, liều dùng là 60mg/kg/ngày hoặc 15mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ.

Nên cân trẻ để tính liều cho chính xác. Trường hợp trẻ bị suy thận, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 8 giờ. Thông dụng nhất là các dạng tọa dược và dạng uống, ngoài ra còn có dạng tiêm truyền nhưng chỉ được sử dụng ở bệnh viện.

Dạng thuốc hạ sốt đặt hậu môn:

– Thích hợp khi cần hạ sốt trong lúc trẻ ngủ, ói nhiều và trẻ đang lên cơn sốt cao co giật. – Điều trị bằng viên đạn đặt hậu môn ngắn hạn, sau đó chuyển sang dạng uống vì dạng đặt hậu môn có thể gây ngứa, kích thích trực tràng. – Cách dùng: Làm lạnh viên thuốc trước khi đặt. Chỉ đặt cho viên thuốc vừa vào hết hậu môn là được. Không đặt thuốc quá sâu vì như thế thuốc sẽ giảm tác dụng. Nên cho trẻ nằm yên vài phút sau khi đặt viên thuốc. Trong trường hợp đặt 2 viên mới đủ liều thì sau khi đặt viên thứ nhất, phải đợi 1-2 phút mới đặt tiếp viên thứ 2. Tốt nhất nên chọn loại viên tọa dược có hàm lượng phù hợp.

Dạng thuốc hạ sốt uống:

– Thích hợp khi cần hạ sốt trong lúc bé thức, có nhiều dạng như thuốc bột, thuốc giọt, xirô, thuốc viên. – Gói bột sủi bọt là dạng uống phổ biến nhất. – Cách dùng: Cho thuốc vào một cốc nhỏ nước để hòa tan, cho trẻ uống ngay sau khi thuốc đã hòa tan hoàn toàn.

Aspirin

Ibuprofene

– Chỉ dành cho trẻ trên 6 tháng tuổi. Ở trẻ nhỏ, Ibuprofene thường gây nhiều tác dụng phụ, nhất là ở trẻ bị thủy đậu. – Không được dùng khi trẻ bị lóet dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, sốt xuất huyết. – Liều dùng 20-30mg/kg/ngày hoặc 7-10mg/kg mỗi 6-8 giờ đường uống. – Chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ. ????????????LIKE VÀ SHARE NẾU THẤY HỮU ÍCH NHÉ????????????

Thuốc Cảm, Giảm Đau, Hạ Sốt Eve A Ex Nhật Bản

Thuốc giảm đau, hạ sốt EVE A EX Nhật Bản – chuyên trị dứt các cơn đau đầu, đau bụng hành kinh, đau khớp, các chấn thương…một cách nhanh chóng và an toàn nhất. Là sản phẩm lưu hành nội địa Nhật Bản, được sản xuất dành riêng cho người dân sử dụng, chất lượng đảm bảo đạt chuẩn của sở y tế. Thuốc cảm Eve A EX có chứa hàm lượng Ibuprofen kết hợp Allylisopropylacetylurea nâng cao hiệu quả an thần, đồng thời hỗ trợ lưu thông máu huyết toàn cơ thể lấy lại trạng thái cân bằng, làm dịu thần kinh.

Cuộc sống ngày càng áp lực căng thẳng, chúng ta thường chóng mặt, đau đầu, đau lưng, nhức mõi mắt, sốt nhẹ…và tìm đến các loại thuốc an thần giảm đau như Paradol,… Việc dự trữ thuốc giảm đau Eve A EX Nhật Bản là cần thiết và cực kỳ quan trọng cho sức khỏe của gia đình bạn.

Công dụng của Thuốc giảm đau, hạ sốt EVE A EX Nhật Bản

Thành phần Ibuprofen chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, làm răng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Hạ sốt khẩn cấp an toàn không tác dụng phụ.

Dùng thay thế các thuốc giảm đau có chứa steroid, các chất gây nghiện khác…

Thành phần của Thuốc cảm EVE A EX Nhật Bản

Trong 2 viên: 150 mg ibuprofen, 60 mg allyl urê acetyl isopropyl, 80mg caffeine khan, 100mg magiê oxit; Thành phần khác: Natri croscarmellose (croscarmellose), silica, cellulose, cellulose hydroxypropyl, hypromellose (hydroxypropyl methylcellulose), macrogol, magnesi stearat, talc, titanium dioxide.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc cảm, giảm đau, hạ sốt EVE A EX Nhật Bản

Tối đa ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên, uống khi đói, trước khi ăn khoảng 30 đến 45 phút. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 4 tiếng.

Dùng 2 ngày liên tiếp mà không thấy giảm triệu chứng đau nhức, ngưng thuốc và đến khám Bác Sĩ.

Lưu ý sử dụng Thuốc cảm, giảm đau, hạ sốt EVE A EX Nhật Bản:

Không chỉ định cho các trường hợp sau:

Người dị ứng với các thành phần của thuốc.

Người bị triệu chứng hen suyễn với các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác.

Trẻ dưới 15 tuổi.

Phụ nữ mang thai cách ngày dự sinh 12 tuần trở xuống.

Không dùng cùng lúc với các loại thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau khác.

Không uống bia rượu trước và sau khi dùng thuốc

Không dùng thuốc trong thời gian dài hơn 3 – 4 ngày.

Phản ứng phụ: Gây buồn ngủ.

Dược Lý: Thuốc Hạ Sốt

Các thuốc trong nhóm này rất khác nhau về cấu trúc hóa học, gồm các dẫn xuất của salicylat, pyrazolon, anilin, indol và một số thuốc khác. Tất cả các thuốc, ở mức độ khác nhau, đều có tác dụng hạ sốt, giảm đau, và – trừ dẫn xuất anilin – còn có tác dụng chống viêm , chống thấp khớp, chống đông vón tiểu cầu. Vì vậy còn được gọi chung là thuốc chống viêm không (mang nhân) steroid (CVKS) để phân biệt với các glucocorticoid, mang nhân sterol, được gọi là thuốc chống viêm steroid.

1.Tác dụng chính và cơ chế: Thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm

Cơ chế chung của thuốc CVKS: ức chế sinh tổng hợp prostagladin

Vane 1971 cho rằng cơ chế tác dụng chính của các thuốc CVKS là ức chế enzym cyclooxygenase, làm giảm tổng hợp các prostaglandin là những chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong việc làm tăng v à kéo dài đáp ứng viêm ở mô sau tổn thương. Khi tổn thương, màng tế bào giải phóng phospholipid màng. Dưới tác dụng của phospholipase A 2(là enzym bị corticoid ức chế), chất này chuyển thành acid arAChidonic. Sau đó, một mặt, dưới tác dụng của lipooxygenas e (LOX), acid arAChidonic cho các leucotrien có tác dụng co khí quản; mặt khác, dưới tác dụng của cyclooxygenase, acid arAChidonic cho PGE 2 (gây viêm, đau), prostacyclin (PGI2) và thromboxan A 2 (TXA2) tác động đến sự lắng đọng tiểu cầu. Các CVKS ức chế COX nên ức chế được các phản ứng viêm (sơ đồ) Tuy nhiên, cơ chế trên chưa giải thích được đầy đủ những nhận xét lâm sàng trong quá trình sử dụng CVKS, như: – Hiệu quả và tính an toàn của các thu ốc CVKS không giống nhau. – Hiệu quả ức chế tổng hợp PG và TX của các thuốc rất thay đổi. Nhiều thuốc ức chế mạnh tổng hợp PG hơn TX và ngược lại. Aspirin ức chế mạnh và không hồi phục sự kết tụ tiểu cầu với liều thấp, nhưng phải liều rất cao mới có tác dụ ng chống viêm. Từ mươi năm gần đây, các nghiên cứu đã cho thấy có 2 loại COX, được gọi là COX – 1 và COX- 2 có chức phận khác nhau và các thuốc chống viêm tác dụng với mức độ khác nhau trên COX – 1và COX-2 (sơ đồ ) – COX-1: hay PGG/ H synthetase – 1 có tác dụng duy trì các hoạt động sinh lý bình thường của tế bào là một “enzym cấu tạo” . Enzym có mặt ở hầu hết các mô, thận, dạ dày, nội mạc mạch, tiểu cầu, tử cung, tinh hoàn … Tham gia trong quá trình sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ, do đó còn gọi là “enzym giữ nhà” (“house keeping enzyme”) : . Thromboxan A2 của tiểu cầu . Prostacyclin (PGI2) trong nội mạc mạch, niêm mạc dạ dày . Prostaglandin E 2 tại dạ dày bảo vệ niêm mạc . Prostaglandin E 2 tại thận, đảm bảo chức phận sinh lý. – COX- 2: hay PGG/ H synthetase 2 có chức phận thúc đẩy quá trình viêm. Thấy ở hầu hết các mô với nồng độ rất thấp, ở các tế bào tham gia vào phản ứng viêm (bạch cầu 1 nhân, đại thực bào, bao hoạt dịch khớp, tế bào sụn). Trong các mô viêm, nồng độ COX – 2 có thể tăng cao tới 8 0 lần do các kích thích viêm gây cảm ứng và hoạt hóa mạnh COX – 2. Vì vậy COX- 2 còn được gọi là “enzym cảm ứng”

1.1. Tác dụng chống viêm

Các CVKS có tác dụng trên hầu hết các loại viêm không kể đến nguyên nhân, theo các cơ chế sau: – Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (PG) do ức chế có hồi phục cyclooxygenase (COX), làm giảm PG E2 và F1α là những trung gian hóa học của phản ứng viêm (Vane và cs. 1971). – Làm vững bền màng lysosom (thể tiêu bào): ở ổ viêm, trong quá trình thực bào, các đại thực bào làm giải phóng các e nzym của lysosom (hydrolase, aldolase, phosphatase acid, colagenase, elastase…), làm tăng thêm quá trình viêm. Do làm vững bền màng lysosom, các CVKS làm ngăn cản giải phóng các enzym phân giải, ức chế quá trình viêm. – Ngoài ra có thể còn có thêm một số cơ chế khác như đối kháng với các chất trung gian hoá học của viêm do tranh chấp với cơ chất của enzym, ức chế di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên- kháng thể. Tuy các CVKS đều có tác dụng giảm đau – chống viêm, song lại khác nhau giữa tỷ lệ l iều chống viêm/ liều giảm đau. Tỷ lệ ấy lớn hơn hoặc bằng 2 với hầu hết các CVKS, kể cả aspirin (nghĩa là liều có tác dụng chống viêm cần phải gấp đôi liều có tác dụng giảm đau) nhưng lại chỉ gần bằng 1 với indometacin, phenylbutazon và piroxicam.

1.2. Tác dụng giảm đau

Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú. Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm (đau khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh, đau răng, đau sau mổ). Khác với morphin, các thuốc này không có tác dụng với đau nội tạng, không gây ngủ, không gâ y khoan khoái và không gây nghiện. Theo Moncada và Vane (1978), do làm giảm tổng hợp PG F 2α nên các CVKS làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotinin. Đối với một số chứng đau s au mổ, CVKS có thể có tác dụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì mổ đã gây ra viêm. Trong đau do chèn ép cơ học hoặc tác dụng trực tiếp của các tác nhân hóa học, kể cả tiêm trực tiếp prostaglandin, các CVKS có tác dụng giảm đau kém hơn, càng chứng tỏ cơ chế quan trọng của giảm đau do CVKS là do ức chế tổng hợp PG. Ngoài ra có thể còn những cơ chế khác.

1.3. Tác dụng hạ sốt

Với liều điều trị, CVKS chỉ làm hạ nhiệt trên những người sốt do bất kỳ nguyên nhân gì, không có tác dụng trên người thường. Khi vi khuẩn , độc tố, nấm… (gọi chung là các chất gây sốt ngoại lai) xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản xuất các chất gây sốt nội tại (các cytokin, interferon, TNF α…). Chất này hoạt hóa prostaglandin synthetase, làm tăng tổng hợp PG (đặc biệt là PG E1, E2) từ acid arAChidonic của vùng dưới đồi, gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt (rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa) và giảm quá trình mất nhiệt (co mạch da). Thuốc CVKS do ức chế prostaglandin synthetase, làm giảm tổng hợp PG, có tác dụng hạ sốt d o làm tăng quá trình thải nhiệt (giãn mạch ngoại biên, ra mồ hôi), lập lại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Các CVKS không ức chế được sốt do tiêm trực tiếp PG vào vùng dưới đồi. Vì không có tác dụng đến nguyên nhân gây sốt nên thuốc hạ sốt chỉ có tác dụng chữa triệu chứng,sau khi thuốc bị thải trừ, sốt sẽ trở lại.

1.4. Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu

Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là enzym chuyển endoperoxyd của PG G2/ H2 thành thromboxan A 2 (chỉ tồn tại 1 phút) có tác dụng làm đông vón tiểu cầu. Nhưng nội mạc mạch cũng rất giàu prostacyclin synthetase, là enzym tổng hợp PG I 2 có tác dụng đối lập với thromboxan A 2. Vì vậy tiểu cầu chảy trong mạch bình thường không bị đông vón. Khi nội mạch bị tổn thương, PGI2 giảm; mặt khác, khi tiểu cầu tiếp xúc với thành mạch bị tổn thương, ngoài việc giải phóng ra thromboxan A 2 còn phóng ra các “giả túc” làm dính các tiểu cầu với nhau và với thành mạch, dẫn tới hiện tượng ngưng kết tiểu cầu. Các CVKS ức chế thr omboxan synthetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A 2 của tiểu cầu nên có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu Tiểu cầu không có khả năng tổng hợp protein nên không tái tạo được cyclooxyganase. Vì thế, một liều nhỏ của aspirin (40 – 100 mg/ ngày) đã có thể ức chế không hồi phục cyclooxyganase suốt cuộc sống của tiểu cầu (8 – 11 ngày)

2. CÁC DẪN XUẤT

Phân loại hóa học các thuốc chống viêm không Steroid ( NSAID)

2.1.Loại ức chế COX không chọn lọc

Nhóm acid salicylic . Aspirin Nhóm pirazolon . Phenylbutazon Nhóm indol . Indometacin, sulindac . Etodolac (riêng thuốc này lại ức chế chọn lọc COX – 2) Nhóm acid enolic . Oxicam (piroxicam, meloxicam) Nhóm acid propionic . Ibuprofen, naproxen, ketoprofen, fenoprofen Nhóm dẫn xuất acid phenylacetic . Diclofenac Nhóm dẫn xuất acid heteroarylacetic . Tolmetin, ketorolac

2.2. Loại ức chế chọn lọc COX – 2

Nhóm furanon có nhóm thế diaryl . Rofecoxib Nhóm pyrazol có nhóm thế diaryl . Celecoxib Nhóm acid indol acetic . Etodolac Nhóm sulfonanilid . Nimesulid