Top 8 # Thuốc Dị Ứng Ebastine Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Visuantoancuaban.com

Thuốc Chống Dị Ứng Và Lưu Ý Khi Dùng Thuốc Dị Ứng

Dị ứng là trạng thái phản ứng quá mức của cơ thể con người khi tiếp xúc với dị nguyên hay kháng nguyên vào lần thứ hai hoặc những lần sau đó.

Dị ứng chính là biểu hiện của phản ứng quá mẫn cơ thể đối với dị nguyên. Các chất có thể gây nên tình trạng dị ứng như: thức ăn, hoa quả, cây cỏ, bụi bặm, lông gia súc, hóa chất, vi khuẩn, nấm… kể cả thuốc điều trị các loại bệnh. Các con đường đưa các chất gây dị ứng vào cơ thể như: ăn, uống, tiêm, hít, ngửi, nhỏ mắt, tiếp xúc qua da…

Khi phát hiện tình trạng dị ứng dù với bất kỳ tác nhân nào, phải ngừng ngay việc tiếp xúc với các loại tác nhân nghi ngờ do chất histamin gây dị ứng có thể hình thành trong cơ thể. Nếu bị dị ứng nhẹ, chỉ cần nghỉ ngơi thì những triệu chứng lâm sàng như: nổi ban đỏ, nổi mày đay, mẫn ngứa; ngứa lòng bàn tay, bàn chân; buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy… giảm đi nhanh. Nếu bị dị ứng nặng, phải xử trí điều trị bằng thuốc chống dị ứng; phổ biến là các loại thuốc kháng histamin.

Thuốc chống dị ứng là các loại thuốc chống lại hoặc đối kháng lại quá trình quá mẫn của cơ thể đối với dị nguyên. Thuốc có tác dụng ức chế sự tác động của chất trung gian gây dị ứng là histamine. Có hai thế hệ thuốc chống dị ứng cơ bản là thuốc thế hệ 1 (còn được gọi là thế hệ kinh điển, thế hệ cũ) và thế hệ 2 (còn được gọi là thế hệ mới). Có thể kể ra đây một số loại như clopheniramin, cetirizin, diphenylhydramin, loratadin, fexodenadin…

Các thuốc chống dị ứng cổ điển thường có thời gian tác dụng ngắn, (từ 4-6 giờ) nên phải uống nhiều lần và có phản ứng phụ gây buồn ngủ. Hiện nay còn sử dụng nhiều là chlorpheniramin và các nhóm tương tự thuộc thế hệ 1 thường được phối hợp trong các thuốc trị cảm, ho…

Thuốc chống dị ứng thế hệ mới

Các thuốc chống dị ứng thế hệ mới ra đời nhằm tăng thời gian tác dụng của thuốc đồng thời hạn chế tác dụng phụ gây ngầy ngật, buồn ngủ của các nhóm thuốc chống dị ứng cổ điển. Vì thế người bệnh có thể chỉ cần uống một hoặc hai viên trong ngày và vẫn có thể làm việc bình thường.

Các thuốc chống dị ứng hiện nay thường dùng:

Thuốc kháng histamin

Thuốc kháng histamin đường uống: Gồm các dạng thuốc viên và dung dịch, được dùng trong các trường hợp ngứa, chảy nước mũi, phát ban (nổi mề đay), bao gồm các thuốc như: Loratadin, cetirizin, desloratadin… Một số thuốc kháng histamin đường uống có thể gây khô miệng và buồn ngủ, nhất là các kháng histamin thế hệ 1 như: Diphenhydramin, chlorpheniramin… Nói chung các thuốc kháng histamin thường gây an thần không nên dùng khi lái xe hoặc làm các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.

– Cetirizine: Dạng viên 10mg dùng 1 viên/ngày. Thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em dưới 12 tuổi.

– Terfenadine: Dạng viên 60mg và 120mg, có dạng hỗn dịch cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hiện nay thuốc này cần được dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

– Loratadine: Viên 10mg uống một viên/ngày vào bữa ăn sáng.

Kháng histamin dạng xịt, nhỏ mũi: Giúp giảm hắt hơi, ngứa mũi hoặc chảy nước mũi, nghẹt mũi, gồm các thuốc azelastin, olopatadin… Khi dùng các thuốc này người bệnh có thể thấy có vị đắng trong miệng, chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu, rát mũi, chảy máu mũi, buồn nôn, chảy nước mũi, đau họng và hắt hơi.

Thuốc kháng histamin nhỏ mắt: Thường được kết hợp với các thuốc khác như ổn định tế bào mast hoặc thuốc thông mũi. Thuốc nhỏ mắt kháng histamin có thể giảm bớt các triệu chứng như: Ngứa, tấy đỏ và sưng mắt. Bạn có thể cần phải sử dụng những loại thuốc này nhiều lần trong ngày, bởi vì những tác động có thể kéo dài chỉ một vài giờ. Tác dụng phụ của các loại thuốc này có thể bao gồm đỏ mắt, chảy nước mắt, nhức nhẹ hoặc đau đầu. Thuốc nhỏ mắt kháng histamin có thể làm tăng nguy cơ viêm mắt khi bạn đang đeo kính áp tròng.

– Acid Cromoglicic: Tác động chống dị ứng nhờ ức chế sự xâm nhập ion Ca2+ trong tế bào, tác dụng tại chỗ và trực tiếp lên niêm mạc (phế quản, kết mạc, tiêu hóa). Có nhiều dạng thuốc như nhỏ mắt, bơm mũi-miệng, uống. Tránh dùng trong ba tháng đầu có thai.

Ngoài ra còn có thể kể đến Tritoqualine (Hypostamine), Fexofenadine (Telfast), Acrivastine (Semprex)…

Cách sử dụng thuốc kháng sinh Histamin

Các loại corticoid

Các thuốc corticosteroid (viết tắt là corticoid) khi sử dụng nhất thiết phải có đơn của bác sĩ. Người bệnh không tự ý sử dụng các loại thuốc này vì bên cạnh tác dụng chữa bệnh thuốc còn gây ra nhiều tác dụng phụ có hại nguy hiểm cho người sử dụng. Vì vậy, khi dùng các thuốc này cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như liệu trình điều trị. Thuộc loại này bao gồm các dạng thuốc sau:

Thuốc dạng xịt mũi: Có tác dụng ngăn chặn và làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng của viêm mũi dị ứng, giúp đỡ nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa, chảy nước mũi. Trên thị trường bao gồm các loại thuốc như: Fluticason, mometason, budesonide… Tuy nhiên, tác dụng phụ có thể bao gồm mùi khó chịu, kích ứng mũi và chảy máu cam.

Corticoid dạng hít: Các loại thuốc này thường được thực hiện trên cơ sở hàng ngày như là một phần của điều trị hen suyễn. Ví dụ như: Fluticason, budesonid, beclomethason… Các tác dụng phụ có thể gây khô miệng, họng và nhiễm khuẩn nấm miệng.

Dạng thuốc nhỏ mắt: Được sử dụng để điều trị kích ứng mắt nặng do sốt và viêm kết mạc dị ứng. Ví dụ như: Dexamethason, fluorometholon, hay prednisolon… Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này cần lưu ý, thuốc có thể gây mờ mắt. Sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn mắt, bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể.

Kem bôi da chứa corticoid: Bao gồm các thuốc như hydrocortison, triamcinolon, flucina… Đây là các thuốc hay được người dân tự ý mua về sử dụng, đôi khi không cần đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu sử dụng trong thời gian trên 1 tuần cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng phụ có thể bao gồm kích ứng da và đổi màu. Sử dụng lâu dài có thể gây mỏng da, teo da….

Corticoid đường uống: Gồm dạng thuốc viên và dung dịch, được sử dụng để điều trị các triệu chứng nghiêm trọng gây ra bởi tất cả các loại phản ứng dị ứng. Vì chúng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ngắn hạn và dài hạn, corticoid đường uống thường được quy định đối với khoảng thời gian ngắn. Sử dụng lâu dài có thể gây đục thủy tinh thể, loãng xương, yếu cơ, loét dạ dày và chậm phát triển ở trẻ em. Corticoid đường uống cũng có thể làm trầm trọng thêm bệnh cao huyết áp.

Hiện nay các cơ sở dược phẩm thường sản xuất các loại thuốc điều trị bệnh cảm cúm thông thường có phối hợp với thuốc chống dị chứng kháng histamin H1 cổ điển nên rất dễ có nguy cơ gây nên những phản ứng phụ không mong muốn đã nêu trên cho người sử dụng mà hậu quả dẫn đến tai nạn giao thông và tai nạn lao động có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà không lường trước được. Vì vậy mọi người cần lưu ý khi sử dụng các loại thuốc cảm cúm thông thường như Decolgen, Panadol…; trong đó có thành phần paracetamol hay acetaminophen giúp giảm đau, hạ sốt kết hợp với thuốc chống dị ứng kháng histamin H1 cổ điển như chlorpheniramine có tác dụng giúp chống viêm mũi dị ứng hoặc một số thuốc khác kết hợp với thuốc dextromethorphan giúp giảm ho.

Thuốc kết hợp giúp hỗ trợ chống viêm mũi dị ứng, giảm ho thường có tác dụng phụ gây an thần, buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng; đặc biệt là đối với những người lái tàu xe; lao động, làm việc ở chỗ nguy hiểm và trên cao; tiếp xúc, vận hành các loại máy móc… để hạn chế tai nạn giao thông và tai nạn lao động đáng tiếc có thể xảy ra

Những lưu ý khi dùng thuốc chống dị ứng

1. Một số loại không nên dùng ban ngày

Thuốc chống dị ứng thế hệ 1 như clopheniramin thì không nên dùng ban ngày vì chúng dễ thấm vào thần kinh trung ương, có nguy cơ gây buồn ngủ. Bạn nên uống vào buổi tối, khi không phải làm việc.

2. Tránh dùng với bệnh nhân tim mạch

Thuốc chống dị ứng vẫn được coi là những thuốc an toàn nhưng một số loại thuốc thế hệ 2 có thể gây ra một số biến cố trên tim mạch như gây xoắn đỉnh, tức là tim tự nhiên ngừng đập sau một chu kỳ. Điều này là nguy hiểm vì nó có thể gây thiếu máu cơ tim. Với những bệnh nhân có rối loạn tim mạch thì không nên dùng một số thuốc chống dị ứng thế hệ hai như astemizol.

3. Ngộ độc do quá liều

Vì lý do dị ứng gây ngứa râm ran khắp người nên một phản xạ là dùng nhiều thuốc chống dị ứng liều cao cho đỡ ngứa. Điều đáng nói là liều ngộ độc của thuốc dị ứng không cách quá xa liều điều trị. Biểu hiện của ngộ độc là khô miệng như ngói, đỏ rực như thịt bò, nóng như hòn than, phát cuồng như kẻ mất trí và nháy mắt liên tục như cánh dơi. Liều khuyên dùng của thuốc chống dị ứng với các thuốc thế hệ 2 là chỉ dùng 1 viên/ ngày, dùng quá 4 viên/ ngày rất nguy hiểm.

4. Không trộn nhiều loại thuốc chống dị ứng

Các thuốc chống dị ứng dù có các loại loại khác nhau thì đều có chung một cơ chế tác động đó là tranh chấp vị trí tác động với chất trung gian hóa học gây dị ứng histamine. Việc tranh chấp với histamine chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất đó cao hay thấp chứ không phụ thuộc vào có nhiều loại thuốc hay ít loại thuốc. Dùng nhiều loại thuốc đã không tạo ra hiệu quả tăng hơn mà lại còn làm nặng nề thêm chuyển hóa cho gan thì đó là việc rất không nên dùng.

5. Không uống chung với thuốc trị nấm

Thuốc chống dị ứng không nên dùng với thuốc trị nấm như itraconnazole (Sporanox) hay ketoconazole (Nizoral). Vì thuốc chống dị ứng ức chế hoạt động của enzyme chuyển hóa thuốc chống nấm tại gan nên thuốc chống nấm sẽ chậm được chuyển hóa và chậm bị đào thải. Điều này dẫn đến người bệnh bị ngộ độc thuốc trị nấm ở ngay liều điều trị an toàn, nhất là những người phải dùng thuốc trị nấm kéo dài.

6. Hạn chế tối đa dùng cho trẻ em

Thuốc chống dị ứng, đặc biệt thuốc dạng thế hệ 1 như clopheniramin thấm vào thần kinh trung ương ở não nên làm ức chế sự phát triển của não bộ ảnh hưởng tới quá trình hình thành tư duy ở trẻ. Với trẻ em đến trường, thuốc làm giảm khả năng tập trung, giảm khả năng tiếp nhận, giảm khả năng tư duy nên hiệu quả học tập giảm sút.

Trong trường hợp phải dùng thuốc thì chỉ được dùng rất ngắn trong 1-2 ngày và nhất định phải có sự tham vấn của bác sĩ.

Thuốc Chống Dị Ứng Aerius

Thành phần: Desloratadin 5mg

Tác dụng:

Desloratadine là thuốc kháng histamin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt/mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn histamine cơ thể của bạn sản xuất ra khi bị dị ứng.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Cách dùng và liều dùng

+ Dùng thuốc này bằng đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần một ngày.

+ Liều lượng được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ dẫn.

+ Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng

Liều khởi đầu: desloratadine 5mg, uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: desloratadine 5mg, uống mỗi ngày một lần.

+ Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mày đay

Liều khởi đầu: desloratadine 5mg, uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: desloratadine 5mg, uống mỗi ngày một lần.

+ Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng:

+ Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh mày đay:

à = 6 tháng <12 tháng: desloratadine 1mg, uống mỗi ngày một lần.

à = 1 tuổi <6 tuổi: desloratadine 1,25mg, uống mỗi ngày một lần.

à = 6 tuổi <11 tuổi: desloratadine 2,5mg, uống mỗi ngày một lần.

à = 12 tuổi: desloratadine 5mg, uống mỗi ngày một lần.

Tác dụng phụ:

+ Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: cổ họng khó chịu, đau cơ, buồn nôn, khó tiêu, chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, khó ngủ, chảy máu cam, hoặc khô miệng.

+ Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

+ Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây: Tim đập nhanh, mạnh hoặc nhịp tim đập không đều; Sốt, triệu chứng bệnh cúm; Co giật; Vàng da (vàng da hoặc mắt).

+ Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: Khô miệng, đau họng, ho; Đau cơ; Buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi; Buồn nôn, tiêu chảy; Đau đầu.

Thận trọng/Cảnh báo:

Trước khi dùng desloratadine bạn nên:

+ Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với desloratadine, loratadine (Claritin), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.

+ Báo với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc kê toa hoặc không kê toa, vitamin, thực phẩm dinh dưỡng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

+ Báo cho bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng bị suy thận hoặc bệnh gan hoặc bệnh phenylceton niệu (đối với thuốc viên nén tan rã).

+ Báo bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng desloratadine, gọi bác sĩ của bạn ngay.

Tương tác thuốc:

+ Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

+ Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

+ Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

àBệnh gan.

àBệnh thận.

àBệnh phenylceton niệu – Các thuốc viên nén tan rã dùng bằng đường uống có thể chứa aspartame, khiến tình trạng của bạn tồi tệ hơn.

àChuyển hóa chậm desloratadine – Có thể làm tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn.

Khẩn cấp/Quá liều:

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Nguồn: Thuốc không kê đơn

Khảo Sát Tình Hình Dị Ứng Thuốc Ghi Nhận Tại Trung Tâm Dị Ứng

Luận văn Khảo sát tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai và Cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện của Việt Nam. Dị ứng thuốc là phản ứng quá mức, bất thường, có hại cho bệnh nhân khi dùng hoặc tiếp xúc với thuốc [2]. Khoảng 1/3 trong tổng số phản ứng có hại của thuốc xảy ra ở bệnh nhân nằm viện là dị ứng thuốc hoặc giả dị ứng [56], [57]. Các phản ứng dị ứng xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau, từ mức độ nhẹ như ngứa, phát ban trên da cho đến các trường hợp nặng, có thể đe dọa tính mạng như sốc phản vệ hoặc các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc… Vì vậy, việc giám sát và xử trí kịp thời các phản ứng dị ứng thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài ” Khảo sát tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai và Cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện của Việt Nam “. Với 2 mục tiêu sau:

1. Khảo sát tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2013.

2. Tổng kết về các phản ứng dị ứng của một thuốc tiêu biểu được lựa chọn từ kết quả khảo sát trên trong Cơ sở dữ liệu báo cáo ADR tự nguyện của Trung tâm DI & ADR Quốc gia giai đoạn 2006 – 2013.

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Sơ lược về dị ứng thuốc 3 1.1.1. Định nghĩa về dị ứng thuốc 3 1.1.2. Phân loại dị ứng thuốc 3 1.1.3. Tinh hình dị ứng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam 6 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến dị ứng thuốc 7 1.1.5. Một số hội chứng lâm sàng dị ứng thuốc 9 1.2. Quản lý và điều trị dị ứng thuốc 12 1.2.1. Chẩn đoán dị ứng thuốc 12 1.2.2. Điều trị dị ứng thuốc 12 1.3. Các thuốc có nguy cơ cao gây dị ứng 13 1.3.1. Nhóm thuốc kháng sinh 13 1.3.2. Nhóm thuốc NSAIDs 14 1.3.3. Nhóm thuốc chống lao 14 1.3.4. Nhóm thuốc chống động kinh 15 1.3.5. Nhóm thuốc điều trị bệnh gout đặc hiệu 15 1.4. Vài nét về Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng 15 1.5 Vài nét về allopurinol 16 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng nghiên cứu 19 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu 21 2.4. Xử lý dữ liệu 23 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ 25 3.1. Khảo sát tình hình dị ứng thuốc tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2013 25 3.1.1. Số lượng báo cáo thu nhận được 25 3.1.2. Đặc điểm bệnh nhân 26 3.1.3. Thông tin về phản ứng dị ứng thuốc 27 3.1.4. Thông tin về thuốc nghi ngờ 30 3.2. Tổng kết về các phản ứng dị ứng của allopurinol trong cơ sở dữ liệu của Trung tâm DI&ADR Quốc gia 38 3.2.1. Số lượng báo cáo dị ứng thuốc của allopurinol 38 3.2.2. Đặc điểm bệnh nhân dị ứng với allopurinol 39 3.2.3. Thông tin về allopurinol 40 3.2.4. Thông tin về phản ứng dị ứng với allopurinol 422 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 49 4.1. Tình hình dị ứng thuốc ghi nhận tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai 49 4.2. Khảo sát phản ứng dị ứng thuốc của allopurinol trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về phản ứng có hại 56 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 61 1. KẾT LUẬN 61 2. ĐỀ XUẤT 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Biểu mẫu báo cáo của Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng PHỤ LỤC 2: Phiếu thu thập thông tin về allopurinol PHỤ LỤC 3: Danh sách các thuốc nghi ngờ và các ADR do thuốc gây ra TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Bộ Y Tế (2012), Dược thư quốc gia Việt Nam, NXB Y học, tr. 65-69. 2. Bộ Y Tế, Bệnh viện Bạch Mai (2012), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, NXB Y học, tr. 769-774. 3. Bộ môn Dị ứng, Nguyễn Năng An, Phan Quang Đoàn (1998), Tình hình dị ứng do thuốc và hóa chất ờ Hà Nội, Hà Tây, Đề xuất những biện pháp có hiệu quả để phát hiện sớm và hạn chế hậu quả, Đề tài cấp bộ, Trường Đại học Y Hà Nội 4. Bộ Y Tế (2013), “Hướng dẫn hoạt động giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Ban hành kèm theo Quyết định 1088 của Bộ trưởng Bộ Y tế”, tr. 1-13. 5. Bộ Y Tế (2001), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10, NXB Y Học. 6. Bộ Y Tế, Cục Quản lý Dược (2014), “Công văn số 687/QLD-ĐK cập nhật cảnh báo nguy cơ phản ứng phụ nghiêm trọng trên da của thuốc chứa hoạt chất paracetamol”. 7. Bộ Y Tế, Cục Quản lý, Khám chữa bệnh (2013), “Công văn số 789/KCB-NV cảnh báo về phản ứng có hại trên da nghiêm trọng do dùng thuốc allopurinol”. 8. Đỗ Ngọc Trâm (2013), Khảo sát tình hình báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2011 – 2012, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội. 9. Hoàng Kim Huyền (chủ biên) (2011), Dược lâm sàng, NXB Y học, tr. 87-102, 105-115. 10. Lê Thị Thùy Linh (2013), Báo cáo tự nguyện phản ứng có hại của thuốc kháng lao ghi nhận từ hệ thống báo cáo tự nguyện của Việt Nam trong giai đoạn từ 2009 – 2011, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội. 11. Lê Văn Khang , Phan Quang Đoàn (1993), “Tình hình dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1981-1990)”, Tạp chí Y học Việt Nam, 170(4), tr. 25-26. 12. Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh (chủ nhiệm công trình) (1999), Từ điển bách khoa Dược học, NXB từ điển bách khoa, tr. 181-182. 13. Nguyễn Minh Thành (2010), Tổng hợp và đánh giá tình hình báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2006-2008, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội. 14. Nguyễn Thị Bích Yến, Nguyễn Hữu Lân (2012), “Phản ứng với thuốc chống lao: nghiên cứu hồi cứu tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch”, Tạp chí Y học TP.HồChí Minh, 16(4), tr. 215-221. 15. Nguyễn Thị Vân (2004), “Tìm hiểu tình hình dị ứng thuốc của bệnh nhân nằm điều trị tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai năm 1999”, Tạp chí Y học Việt Nam, 302(9), tr. 17-20. 16. Nguyễn Văn Đoàn (2011), Dị ứng thuốc, NXB Y học, pp. 24-135, 157-195. 17. Nguyễn Văn Đoàn (2006), “Một số thể dị ứng thuốc có bọng nước: đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và mô bệnh học”, Tạp chí Y học thực hành, 524(5), tr. 21-23. 18. Nguyễn Văn Đoàn (2005), “Nghiên cứu dị ứng thuốc chống lao trên bệnh nhân lao điều trị nội trú tại Viện Lao và bệnh phổi TW (1998-2003)”, Tạp chí nghiên cứu Y học, (4), tr. 52-57. 19. Nguyễn Văn Đoàn (2005), “Nghiên cứu dị ứng thuốc điều trị bệnh Gút đặc hiệu tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí nghiên cứu Y học, 36(3), tr. 33-38. 20. Nguyễn Văn Đoàn (2005), “Nghiên cứu hội chứng mày đay cấp do dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng-Miễn Dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai (2001-2005)”, Tạp chí thông tin Y Dược, (11), tr. 30-34. 21. Nguyễn Văn Đoàn (2005), “Nghiên cứu hội chứng Stevens-Johnson và Lyell do dị ứng thuôc tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai (1997-2002)”, Tạp chí nghiên cứu Y học, (1), tr. 57-63. 22. Nguyễn Văn Đoàn (2005), “Nghiên cứu mày đay-phù Quincke do dị ứng thuốc”, Tạp chí Y học thực hành, (3), tr. 69-72. 23. Nguyễn Văn Đoàn (2004), “Tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Y học thực hành, (6), tr. 25-28. 24. Nguyễn Văn Đoàn (2002), “Tình hình dị ứng thuốc tại Khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai trong 20 năm (1981-2000)”, Tạp chí thông tin Y Dược, (2), tr. 17-19. 25. Nguyễn Văn Đoàn (1999), “Một số kết quả nghiên cứu dị ứng thuốc chống động kinh carbamazepin tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai 1991-1998”, Tạp chí thông tin Y Dược, (9), tr. 32-35. 26. Nguyễn Văn Đoàn, Hồ Kim Thanh (2005), “Nghiên cứu dị ứng thuốc ở nhân viên bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí nghiên cứu Y học, (4), tr. 28-33. 27. Nguyễn Văn Đoàn, Lê Huyền My, Hoàng Thị Thúy, Đỗ Thị Phương Chung (2001), “Bước đầu nghiên cứu dị ứng thuốc nhóm sufamid”, Tạp chí Y học thực hành, (12), tr. 27-30. 28. Nguyễn Văn Đoàn, Phạm Kim Dung (2010), “Nghiên cứu hội chứng hồng ban nhiễm sắc cố định do dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng Bệnhviện Bạch Mai (1998-2007)”, Tạp chí Y học lâm sàng, (50), tr. 54-68. 29. Phạm Công Chính (2008), “Một số nhận xét về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân dị ứng thuốc tại Khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai và Viện Da liễu Quốc gia”, Tạp chí Y học thực hành, 608+609(5), tr. 124-127. 30. Phạm Hoàng Khâm (2011), “Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh dị ứng thuốc tạikhoa da liễu bệnh viện 103 (1998-2007)”, Tạp chí Y học Việt Nam, (2), tr. 8-11. 31. Phạm Mạnh Cường, Nguyễn Văn Đoàn, Ngô Diễm Ngọc, Phạm Thị Phương Thảo, NGuyễn Biên Thùy (2002), “Nghiên cứu viêm da do dị ứng thuốc tại khoa Dị ứng-Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai (1994-2001)”, Tạp chí Y học thực hành, (10), tr. 41-43. 32. Phạm Văn Hiển (2011), Da liễu học, NXB Giáo dục, tr. 47-56. 33. Phạm Văn Song, Nguyễn Hữu Quỳnh (2008), Bách khoa thư bệnh học, tập 1, tập 4, NXB Giáo Dục, tr. 52, 79-81,130-133,141-144 34. Phạm Văn Thức, Nguyễn Thị Bích Yến (1993), “Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và tính chất dị ứng thuốc trong 5 năm (1986-1990) tại bệnh viện Hữu nghịViệt Tiệp Hải Phòng”, Tạp chí Y học Việt Nam, 170(4), tr. 16-21. 35. Phan Quang Đoàn (1998), “Dị ứng thuốc chống lao ở những bệnh nhân đang điều trị”, Tạp chí Y học thực hành, 347(4), tr. 16-18. 36. Trần Nhân Thắng (2013), “Tổng hợp và phân tích các báo cáo ADR của Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2006-2011”, Tạp chí Y học thực hành, (7), tr. 5-9. 37. Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Dị ứng, tr. 51-81

Thuốc Trị Viêm Mũi Dị Ứng Và Dị Ứng Khác Clorpheniramin 4Mg

Chlorpheniramin 4mg điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Các dị ứng khác như mề đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt, ngứa ở bệnh nhân bị sởi hoặc thuỷ đậu.

Chlorpheniramin 4mg điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm

Công dụng của Thuốc trị viêm mũi dị ứng và dị ứng khác Clorpheniramin

Chlorpheniramin 4mg điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Các dị ứng khác như mề đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt, ngứa ở bệnh nhân bị sởi hoặc thuỷ đậu.Phối hợp với các thuốc khác để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

Chlorpheniramin maleat 4mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.Trẻ em 6-12 tuổi: 1/2 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.Trẻ em từ 2-dưới 6 tuổi: 1/4 viên, mỗi 4-6 giờ.Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Mẫn cảm với Clorpheniramin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.Người bệnh đang cơn hen cấp.Triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.Glaucôm góc hẹp.Tắc cổ bàng quang.Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.Người cho con bú, trẻ dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.Người bệnh đã hay đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày trước đó.

Địa chỉ cung cấp các sản phẩm Thuốc trị viêm mũi dị ứng và dị ứng khác Clorpheniramin tin cậy

Để có thể mua sản phẩm thuốc trị dị ứng Clorpheniramin chính hãng, bạn có thể đặt hàng online tại website: chúng tôi hoặc mua hàng trực tiếp tại một trong các địa chỉ:

Hà Nội: Quý khách vui lòng đặt hàng Online hoặc qua số điện thoại

Hồ Chí Minh: Số 62, Yên Đỗ, Phường 1, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 024.6652.3810

Tên sản phẩm: Thuốc trị viêm mũi dị ứng và dị ứng khác Clorpheniramin

Quy cách: Hộp 10 vỉ x 20 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Nhà sản xuất: Vidipha

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Dược sĩ Hà Hằng – Cố vấn chuyên môn sản phẩm sức khỏe trên Nhathuocsuckhoe.com. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.