Xem Nhiều 2/2023 #️ Tobradex (Tobramycin, Dexamethason): Công Dụng Và Cách Dùng # Top 5 Trend | Visuantoancuaban.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tobradex (Tobramycin, Dexamethason): Công Dụng Và Cách Dùng # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tobradex (Tobramycin, Dexamethason): Công Dụng Và Cách Dùng mới nhất trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên thành phần hoạt chất: Tobramycin, Dexamethason

Thuốc biệt dược tương tự: Pandex, Tobidex

1. Tobradex (Tobramycin, Dexamethason) là thuốc gì?

Tobradex là hỗn dịch nhỏ mắt có thành phần kháng sinh Tobramycin kết hợp với corticoid Dexamethason. Tobramycin có tác dụng diệt khuẩn còn dexamethason có tác dụng chống viêm.

Thuốc nhỏ mắt Tobradex được chỉ định cho tình trạng:

Viêm mắt có chỉ định dùng corticosteroid và đáp ứng với steroid.

Nhiễm khuẩn nhẹ hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn.

Viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu.

Viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do các yếu tố như hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt, dị vật…

Bạn có thể tìm hiểu thêm: 7 loại thuốc nhỏ mắt cho tình trạng khô mắt mà bạn cần biết

3. Thuốc nhỏ mắt Tobradex giá bao nhiêu?

Thuốc hiện có bán tại nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động từ 50.000VND ~ 54.000VND.

4. Cách dùng thuốc nhỏ mắt Tobradex (Tobramycin, Dexamethason) như thế nào?

4.1 Liều dùng

Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mắt (kể cả mắt không bị viêm), 4-6 lần/ ngày.

1-2 ngày đầu tiên có thể tăng liều so với liều khuyến cáo, từ 1 hoặc 2 giọt mỗi 2 giờ. Khi thấy các triệu chứng viêm được cải thiện, người bệnh có thể giảm liều, giảm tần xuất nhỏ mắt. Bạn không nên ngưng nhỏ mắt đột ngột.

Ban đêm có thể sử dụng thuốc mỡ tra mắt Tobradex thay vì thuốc nhỏ mắt.

Với trẻ em: Hiện vẫn chưa đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả của Tobradex đối với trẻ em.Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Hiện tại vẫn chưa đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả của Tobradex đối với đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: Đỏ mắt do đâu? Có thực sự nguy hiểm?

4.2 Cách dùng:

Lắc đều trước khi nhỏ mắt.

Tuyệt đối không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt để tránh lây nhiễm.

Sau khi nhỏ xong, vặn đóng chặt nắp lọ thuốc.

Nếu người bệnh đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, cần nhỏ các thuốc cách nhau ít nhất 5 phút và thuốc mỡ tra mắt sẽ được tra vào sau cùng.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: Đau mắt hột: Triệu chứng – Nguyên nhân – Điều trị

Sử dụng Tobrdex hay các thuốc chứa các corticosteroid ở mắt kéo dài có thể gây tăng nhãn áp, nặng hơn là bị glaucom. Tổn thương thần kinh thị giác cũng có thể xảy ra, gây giảm thị lực và thiếu hụt thị trường, gây đục thủy tinh thể. Một số trường hợp bị mỏng giác mạc, nguy cơ gây thủng các bộ phận quan trọng sau thời gian dài điều trị bằng thuốc chứa corticoid. Phát triển nhiễm trùng thứ phát sau khi dùng thuốc kết hợp chứa corticosteroid và kháng khuẩn như nhiễm nấm giác mạc. Tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng rất hiếm gặp khi sử dụng tobramycin diện rộng bao gồm ngộ độc thần kinh, ngộ độc thính giác và thận.

6. Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex (Tobramycin, Dexamethason)

Tuyệt đối không được tiêm vào mắt.

Nếu xảy ra các triệu chứng quá mẫn (ngứa, ban đỏ…), hãy ngừng sử thuốc ngay.

– Thành phần corticosteroid (dexamethason) có thể làm giảm sức đề kháng, từ đó tạo điều kiện nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc vi rút và che giấu các triệu chứng của bệnh. – Không nên dùng kính áp tròng khi đang sử dụng thuốc. Thuốc nhỏ mắt Tobradex có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt.

Số liệu thống kê về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt tobramycin hay các thuốc nhỏ mắt chứa dexamethason trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế thông tin.

Các nghiên cứu trên động vật của 2 hoạt chất chính của Tobradex đường toàn thân cho thấy thuốc có độc tính cho thai nhi Vì thế, không khuyến cáo dùng thuốc nhỏ mắt Tobradex trong thời gian mang thai.

Hiện tại vẫn chưa có số liệu thống kê cụ thể về tobramycin và dexamethason dùng tra mắt có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Tuy nhiên, các corticosteroid và tobramycin đã được chứng minh có bài tiết vào sữa mẹ khi sử dụng đường toàn thân. Trước khi sử dụng, phụ nữ cho con bú cần sự đồng ý và theo dõi của bác sĩ.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Thuốc Tobramycin + Dexamethasone: Công Dụng; Liều Dùng; Chỉ Định Và Chống Chỉ Định

Tobramycin + Dexamethasone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc tobramycin + dexamethasone là gì?

Tobramycin + dexamethasone được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng mắt. Thuốc bao gồm hai loại hoạt chất. Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn. Dexamethasone thuộc nhóm thuốc corticosteroid. Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm sưng tấy.

Tobramycin + dexamethasone chỉ điều trị/ngăn chặn bị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn. Thuốc sẽ không điều trị các loại nhiễm trùng mắt khác. Việc sử dụng khi không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ kháng sinh nào có thể làm giảm hiệu quả.

Bạn nên dùng thuốc tobramycin + dexamethasone như thế nào?

Trước khi nhỏ mắt, đầu tiên bạn hãy rửa sạch tay. Để tránh nhiễm bẩn, phải cẩn thận không để đầu ống chạm vào mắt của bạn hoặc bất kì bề mặt nào khác. Lắc chai trước mỗi liều.

Không đeo kính áp tròng trong khi dùng thuốc này. Khử trùng kính áp tròng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, và kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng lại.

Ngửa đầu ra sau, nhìn lên phía trên, và kéo mi mắt xuống dưới để tạo thành một túi nhỏ. Đặt ống nhỏ giọt trực tiếp lên phía trên mắt và nhỏ giọt thuốc vào mắt. Nhìn xuống và nhẹ nhàng nhắm mắt trong 1 đến 2 phút. Đặt ngón tay ở khóe mắt (gần mũi) và ấn nhẹ. Điều này sẽ giúp ngăn chặn thuốc chảy ra ngoài. Cố gắng không nháy mắt và không chà xát mắt. Lặp lại các bước này với mắt còn lại theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nếu liều của bạn là hơn 1 giọt. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị.

Không rửa ống nhỏ mắt và thay nắp ống sau mỗi lần sử dụng.

Nếu bạn đang dùng một loại thuốc mắt khác (ví dụ, thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ tra mắt), chờ ít nhất 5-10 phút trước khi dùng các thuốc khác. Bạn nên sử dụng thuốc nhỏ mắt trước khi dùng thuốc mỡ tra mắt để thuốc vào trong mắt dễ dàng hơn.

Bạn nên sử dụng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Hãy nhớ dùng thuốc tại cùng một thời điểm mỗi ngày và tiếp tục sử dụng thuốc này hết thời gian quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể dẫn đến các vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái phát nhiễm trùng.

Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiếp diễn hoặc nếu trở nên xấu hơn.

Bạn nên bảo quản thuốc tobramycin + dexamethasone như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc tobramycin + dexamethasone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm màng bồ đào, viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm giác mạc:

Đối với dạng thuốc mỡ, bạn thoa một lượng nhỏ (dài 1,27 cm) vào túi kết mạc dưới từ 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Đối với dạng thuốc hỗn dịch dexamethasone + tobramycin 0,1% -0,3% hoặc thuốc hỗn dịch dexamethasone + tobramycin 0,05% -0,3%, bạn nhỏ 1 đến 2 giọt vào túi kết mạc dưới mỗi 4-6 giờ. Đối với nhiễm trùng nặng, có thể nhỏ mắt mỗi 2 giờ trong 24 đến 48 giờ đầu tiên.

Liều dùng thuốc tobramycin + dexamethasone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc tobramycin + dexamethasone có những dạng và hàm lượng nào?

Tobramycin + dexamethasone có những dạng và hàm lượng sau:

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tobramycin + dexamethasone?

Bạn có thể không gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, một số số tình trạng như nóng rát, châm chích, kích ứng, ngứa, đỏ, mờ mắt, ngứa mi mắt, sưng mí mắt hoặc nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc tobramycin + dexamethasone bạn nên biết những gì?

Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.

Các nghiên cứu về thuốc này chỉ mới thực hiện ở bệnh nhân người lớn, và không có thông tin cụ thể so sánh việc sử dụng các thuốc này ở trẻ em với việc sử dụng trong các nhóm tuổi khác.

Nhiều loại thuốc chưa được nghiên cứu đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy, có thể không biết được liệu chúng có hoạt động một cách tốt như ở người lớn trẻ tuổi hơn hay liệu chúng có gây ra các tác dụng phụ khác nhau hoặc các vấn đề đối với người cao tuổi hơn hay không. Không có thông tin cụ thể so sánh giữa việc sử dụng các thuốc này ở người cao tuổi với việc sử dụng cho các nhóm tuổi khác.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

A= Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc tobramycin + dexamethasone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

Amifampridine;

Artemether;

Daclatasvir;

Praziquantel;

Rilpivirine;

Vắc xin sống Rotavirus.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:

Alcuronium;

Aldesleukin;

Apixaban;

Atracurium;

Axitinib;

Boceprevir;

Bosutinib;

Bupropion;

Carbamazepine;

Ceritinib;

Cidofovir;

Cisatracurium;

Clarithromycin;

Clozapine;

Cobicistat;

Natri colistimethate;

Crizotinib;

Dabrafenib;

Darunavir;

Dasabuvir;

Dasatinib;

Decamethonium;

Donepezil;

Doxacurium;

Doxorubicin;

Doxorubicin hydrochloride liposome;

Efavirenz;

Eliglustat;

Elvitegravir;

Enzalutamide;

Eslicarbazepine acetate;

Axit ethacrynic;

Etravirine;

Fazadinium;

Fosamprenavir;

Foscarnet;

Furosemide;

Gallamine;

Hexafluorenium;

Hydrocodone;

Idelalisib;

Imatinib;

Itraconazole;

Ivabradine;

Ixabepilone;

Lapatinib;

Lysine;

Mannitol;

Metocurine;

Mitotane;

Mivacurium;

Nevirapine;

Nifedipine;

Nilotinib;

Nimodipine;

Olaparib;

Ombitasvir;

Palbociclib;

Pancuronium;

Paritaprevir;

Pipecuronium;

Piperaquine;

Pixantrone;

Primidone;

Rapacuronium;

Ritonavir;

Rivaroxaban;

Rocuronium;

Romidepsin;

Siltuximab;

Succinylcholine;

Sunitinib;

Tacrolimus;

Telaprevir;

Temsirolimus;

Thalidomide;

Ticagrelor;

Topotecan;

Tubocurarine;

Vancomycin;

Vecuronium;

Vincristine;

Vincristine sulfate liposome;

Vortioxetine.

Bên cạnh đó, sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

Alcuronium;

Aminoglutethimide;

Aprepitant;

Aspirin;

Atracurium;

Balofloxacin;

Besifloxacin;

Caspofungin;

Ciprofloxacin;

Cisplatin;

Cyclosporine;

Enoxacin;

Fleroxacin;

Fluindione;

Flumequine;

Fosaprepitant;

Fosphenytoin;

Gallamine;

Gatifloxacin;

Gemifloxacin;

Hexafluorenium;

Levofloxacin;

Licorice;

Lomefloxacin;

Metocurine;

Moxifloxacin;

Nadifloxacin;

Netupitant;

Norfloxacin;

Ofloxacin;

Ospemifene;

Pancuronium;

Pazufloxacin;

Pefloxacin;

Phenobarbital;

Phenytoin;

Prulifloxacin;

Rifampin;

Rifapentine;

Rufloxacin;

Saiboku-To;

Sparfloxacin;

Tosufloxacin;

Vecuronium;

Thuốc chống đông máu warfarin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc tobramycin + dexamethasone không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tobramycin + dexamethasone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

Bệnh tăng nhãn áp – dexamethasone trong thuốc nhỏ mắt có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp hoặc làm bệnh tồi tệ hơn nếu thuốc nhỏ mắt được sử dụng trong thời gian dài;

Nhiễm herpes mắt;

Bất kỳ nhiễm trùng mắt khác, bao gồm cả vi khuẩn và nấm- dexamethasone trong thuốc nhỏ mắt có thể làm nhiễm trùng trầm trọng hơn hoặc gây ra các nhiễm trùng mới.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Các bài viết của chúng tôi Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

” chúng tôi – Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ khám bệnh tin cậy ở Đà Nẵng. Email:[email protected] “

– Group: bacsidanang.com

Công Dụng Và Cách Dùng Thuốc Tophem

Tophem là thuốc dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc được sử dụng rộng rãi cho những đối tượng cần bổ sung sắt, đặc biệt là ở phụ nữ có thai. Vậy đâu là cách sử dụng hữu dụng nhất của thuốc? Tophem là thuốc bổ sung sắt được tin dùng trên thị trường Tophem là thuốc gì?

Theo chia sẻ của các bác sĩ trường cao đẳng Dược TPHCM thì Sắt là chất thiết yếu trong quá trình tạo máu nuôi cơ thể, đây là nguyên tố tham gia vào nhiều hoạt động cấu tạo, phát triển của cơ thể. Thiếu sắt sẽ dẫn đến tình trạng suy nhược, mệt mỏi. Trong trường hợp này, cần bổ sung sắt thường xuyên. Tophem là sự lựa chọn hàng đầu của những người có nhu cầu bổ sung sắt cho cơ thể.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nang, trong một viên Tophem có chứa: Sắt Fumarate, acid folid, vitamin B12 với hàm lượng lần lượt là 162mg, 0,75 mg và 7,5 mcg.

Chỉ định và chống chỉ định thuốc Thuốc được dùng trong những trường hợp sau:

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Dùng cho những đối tượng có nhu cầu bổ sung sắt như: người bệnh thiếu dinh dưỡng, người bệnh sau khi mổ hoặc đang trong giai đoạn phục hồi sau mổ, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Chống chỉ định thuốc

Không dùng thuốc trong những trường hợp sau:

Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người mắc bệnh gan nhiễm sắt

Người mắc bệnh tan huyết

Người mắc bệnh đa hồng cầu

Người bị suy gan, thận, viêm loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn

Liều dùng thuốc

Liều dùng phổ biến cho người lớn được khuyên dùng của thuốc như sau:

Điều trị dự phòng: mỗi ngày 1 viên sau bữa ăn

Điều trị chính bằng thuốc Tophem: mỗi ngày uống từ 3 – 4 viên

Lưu ý, thuốc uống trực tiếp, nên uống sau bữa ăn. Nên uống thuốc vào ban ngày, không uống sau bữa tối hoặc trước khi đi ngủ. người sử dụng không nên uống thuốc ngay sau khi ăn vì thức ăn có thể làm giảm sự hấp thụ của thuốc. Nên uống thuốc sau khi ăn 2 giờ hoặc trước khi ăn 1 giờ.

Tác dụng phụ của thuốc

Vì là thuốc bổ sung sắt nên hầu như không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào, tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người dùng vẫn có thể gặp một vài biểu hiện sau:

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đi ngoài

Phân và nước tiểu có màu khác thường

Nếu sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra hiện tượng giảm vitamin B12 trong huyết thanh.

Theo tin tức y tế thì không phải bất kỳ người sử dụng thuốc nào đều gặp phải những tác dụng phụ giống nhau. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân cần liên lạc ngay với bác sĩ để được tư vấn và có cách giải quyết an toàn.

Cần sử dụng thuốc đúng liều lượng của bác sĩ để tránh tương tác Tương tác thuốc

Khi sử dụng Tophem, người bệnh cần lưu ý không sử dụng những thuốc sau để tránh tương tác và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Không sử dụng chung với thuốc kháng acid

Không dùng chung với Chloramphenicol để tránh làm chậm quá trình hấp thu sắt trong cơ thể

Không sử dụng thuốc chung với các thuốc có chứa Levodopa, carpidopa và penicillamin vì muối sắt có trong Tophem sẽ làm giảm tác dụng của những thuốc nêu trên.

Không sử dụng Tophem với Tetracyclin để không làm giảm tác dụng của cả hai loại thuốc

Nếu sử dụng Canxi trong quá trình dùng Tophem, người dùng cần sử dụng 2 loại thuốc với thời gian cách xa nhau, không sử dụng cùng lúc.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc

Trước khi dùng thuốc, cần thông báo tình trạng bệnh và liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ để được kê đơn đúng liều và tránh tương tác.

Sau khi uống cà phê, sữa hay trà, cần nghỉ ngơi ít nhất 2 giờ trước khi uống Tophem bởi chất tanim có trong trà hay cà phê sẽ làm giảm sự hấp thụ của Tophem trong cơ thể.

Không uống Tophem trước khi đi ngủ để tránh tình trạng mệt mỏi và khó ngủ

Không dùng thuốc trong thời gian dài. Thuốc được khuyên dùng chỉ nên sử dụng trong 6 tháng.

Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, không quá 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh ẩm. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và tuyệt đối không sử dụng thuốc nếu đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Hy vọng những thông tin mang tính chất tham khảo trên sẽ cung cấp kiến thức về công dụng cũng như cách sử dụng Tophem để bổ sung sắt nhằm đảm bảo cho quá trình trao đổi chất diễn ra đều đặn. trước khi sử dụng thuốc, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có được sự tư vấn chính xác nhất.

Diazepam: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất: Diazepam Thuốc có thành phần tương tự: Cetecoduxen; Mekoluxen; Pyme Sezipam; Sedupam; Seduxen; Valium.

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm benzodiazepin có tác dụng kéo dài.

Được sử dụng trên bệnh nhân trong trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ.

Trường hợp bệnh nhân trầm cảm có kèm trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ, có thể dùng diazepam cùng với các thuốc chống trầm cảm.

Điều trị ở trường hợp sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và hội chứng cai rượu cấp.

Điều trị co cứng cơ do não hoặc do thần kinh ngoại vi.

Co giật do sốt cao, trạng thái động kinh, co giật do ngộ độc thuốc.

Gây mê trước khi phẫu thuật.

Lưu ý, bạn không dùng diazepam đơn trị để điều trị trầm cảm hoặc tình trạng lo âu kết hợp với trầm cảm. Do có thể làm tăng nguy cơ tự sát ở nhóm bệnh này.

Các dạng đường dùng của thuốc có thể: đường uống, đường trực tràng (dung dịch gel, viên đạn) và đường tiêm. Đối với đường tiêm bao gồm

Khi phải điều trị liên tục, nên dùng với liều thấp nhất nhưng có hiệu quả và thời gian dùng không nên kéo dài quá 15 – 20 ngày. Mục đích là để tránh tình trạng nghiện thuốc.

Lo âu nặng

Viên uống: Người lớn 2 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều tới tối đa 30 mg/ngày. Trẻ em trên 6 tháng tuổi dùng tới 10 mg/ngày.

Dung dịch trực tràng: 500 microgam/kg thể trọng, có thể dùng nhắc lại sau 12 giờ.

Viên đặt trực tràng: 10 – 30 mg.

Tiêm bắp, tĩnh mạch: Tối đa 10 mg nhắc lại sau 4 giờ nếu cần.

Mất ngủ kèm lo âu (đường uống) Tiền mê, an dịu trong các thủ thuật Động kinh

Viên uống: 2 – 60 mg/ngày, chia nhiều lần.

Gel trực tràng: 200 – 500 microgam/kg thể trọng tùy thuộc vào tuổi, có thể dùng nhắc lại sau 4 – 12 giờ nếu cần.

Động kinh, co giật do sốt cao, co giật do ngộ độc thuốc

Đường tiêm tĩnh mạch 10 – 20 mg, dùng nhắc lại sau 30 – 60 phút nếu cần.

Trẻ em: 200 – 300 microgam/kg thể trọng.

Hội chứng cai rượu

Uống 5 – 20 mg, nhắc lại sau 2 – 4 giờ nếu thấy cần. Hoặc ngày đầu 10 mg/lần x 3 – 4 lần/ngày, sau đó giảm xuống 5 mg x 3 – 4 lần/ngày).

Trường hợp nặng hơn, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10 – 20 mg.

Buồn ngủ (rất phổ biến khi dùng thuốc)

Có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, nhức đầu.

Khả năng tập trung khó.

Mất điều hòa, yếu cơ.

Dị ứng trên da.

Tác động lên gan với các biểu hiện như vàng da, tăng men gan,..

Tình trạng kích động, hung hăng, xuất hiện ảo giác (hiếm khi xảy ra).

Cimetidin và ciprofloxacin

Thuốc tránh thai và omeprazol (tăng tác dụng của diazepam)

Cafein (giảm tác dụng an thần của diazepam)

Thuốc ức chế thần kinh trung ương và tâm thần: tăng ức chế hô hấp, an thần, ức chế tim mạch

Thuốc giảm đau opioid, chống trầm cảm, chống rối loạn tâm thần, gây mê, an thần gây ngủ khác

Thuốc có thể qua nhau thai vào thai nhi. Ngoài ra, sau thời gian điều trị dài, diazepam có thể gây hạ huyết áp thai nhi gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và gây hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh.

Một số ít trường hợp thấy có triệu chứng cai thuốc rõ ràng ở trẻ mới sinh. Bạn nên h ạn chế dùng diazepam khi mang thai trừ khi đã cân nhắc lợi ích trên mẹ vượt trội hơn nguy cơ gây ra trên trẻ.

Bạn không nên dùng diazepam cho người cho con bú <6 tháng tuổi vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ.

Diazepam làm giảm khả năng tập trung lái xe và vận hành máy móc và tăng tác dụng của rượu. Do đó, cần rất thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc..

Triệu chứng khi quá liều bao gồm: Ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.

Theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp như trong tất cả trường hợp dùng thuốc quá liều.

Rửa dạ dày ngay lập tức.

Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường hô hấp.

Có thể chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol.

Thẩm phân ít có giá trị.

Có thể dùng flumazenil để điều trị một phần hay toàn bộ tác dụng an thần của thuốc.

Nếu quên liều, dùng ngay sau khi nhớ ra

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên

Trường hợp gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình bình thường.

Dược sĩ Nguyễn Ngoc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Bạn đang xem bài viết Tobradex (Tobramycin, Dexamethason): Công Dụng Và Cách Dùng trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!