Xem Nhiều 2/2023 #️ Thuốc Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Não # Top 6 Trend | Visuantoancuaban.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thuốc Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Não # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Não mới nhất trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tìm hiểu kiến thức bệnh thiếu máu não

Thiếu máu não là tình trạng lưu lượng máu đến não bị giảm , dẫn đến cho việc cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng nuôi não cũng bị giảm đi. Điều này khiến các tế bào thần kinh thiếu năng lượng để hoạt động. Từ đó, ảnh hưởng đến cấu trúc và các chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu não

Theo y học hiện đại, có 2 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh lý thiếu máu lên não đó là: Xơ vữa động mạch và thoái hóa đốt sống cổ, điều này sẽ khiến hẹp lòng mạch máu nuôi não và đè ép vào mạch máu nuôi não làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng não, giảm khả năng cung cấp ôxy cho não… gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. 80% các trường hợp thiếu máu não có nguyên nhân từ sự xơ vữa, lão hóa động mạch.

Theo Đông y, thiếu máu não có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng phổ biến là thể khí huyết đều hư. Khí hư dẫn tới ứ trệ huyết mạch, làm giảm lưu hành máu. Huyết hư nhược không đủ khối lượng và chất lượng máu để nuôi dưỡng não.

Biểu hiện của thiếu máu não

1. Đau đầu kéo dài: Người bị thiếu máu não thường bị đau đầu kéo dài, các cơn đau có khi là đau nhói tại một vùng đầu hoặc khắp đầu, khi khác lại đau ê ẩm đến đau nặng, nhiều khi buồn nôn. 2. Hoa mắt, chóng mặt: Người bệnh cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, tai bị ù dù không ra ngoài gió. Người bệnh cũng khó giữ được thăng bằng nên không thể ngồi hay đứng vững. 3. Mất ngủ: Người thiếu máu não hay mất ngủ, khó ngủ kéo dài, ngủ chập chờn không yên giấc, ngủ hay mơ nên tinh thần thường chán nản, uể oải, thiếu phấn chấn khiến tâm trạng không thoải mái. 4. Trí nhớ bị suy giảm: Do máu và oxy cùng các chất dinh dưỡng lên não bị giảm đi nên ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ, khiến người bệnh thường hay quên, nhanh quên, trí nhớ suy giảm. 5. Chân tay tê bì và nhức mỏi: Các đầu ngón tay người bệnh có cảm giác tê chân, dọc xương sườn có cảm giác đau, lạnh sống lưng, đau vai gáy, chân tay nhức mỏi.

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT:

Thuốc điều trị bệnh thiếu máu não

1. Điều trị bệnh thiếu máu não bằng thuốc Tây y: * Cerebrolysin:

Cerebrolysin là hợp chất chứa các peptid và acid amin, có tác dụng tăng cường chuyển hóa các tế bào thần kinh nên ngăn chặn việc nhiễm acid lactic trong thiếu máu não, giảm các gốc tự do có hại cho tế bào thần kinh, giúp tế bào thần kinh sử dụng oxy hiệu quả, từ đó bảo vệ tế bào tahn62 kinh hoạt động tốt nhất. Thuốc cerebrolysin thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bị đột quỵ, suy giảm trí tuệ, chấn thương sọ não hay bệnh Alzheimer ở người già. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này nếu người bệnh đang điều trị trầm cảm, suy thận. * Ginkgobiloba :

Ginkgobiloba gồm flavone glycoside và terpene được chiết xuất từ cây bạch quả có tác dụng làm giảm các gốc tự do, ngăn ngừa sự phá hủy màng tế bào, duy trì các hoạt động của mạch máu, làm tăng trí nhớ, bảo vệ tế bào thần kinh. Thuốc thường được dùng để điều trị đau đầu, suy giảm trí nhớ, chống chỉ định với các bệnh nhân cường giáp.

Piracetam tác động trực tiếp lên não và hệ thần kinh giúp tăng cường khả năng tiếp thu, trí nhớ, tập trung; thuốc còn có tác dụng chống lại sự thiếu oxy máu não và glucose nên giúp tạo năng lượng, phục hồi tổn thương cho não. Thuốc thường được dùng cho người bị suy giảm chức năng nhận thức, cải thiện việc mất trí nhớ, thiếu tập trung và các biến chứng thiếu máu não.Chống chỉ định với bệnh nhân bị suy gan.

2. Chữa thiếu máu não với Y học cổ truyền:

Theo y học cổ truyền, phép điều trị thiếu máu não là bổ huyết, dưỡng huyết, kiện tỳ, dưỡng tâm. Ngoài việc tăng cường dinh dưỡng, cần phải bắt đầu từ bổ thận, vì tinh hoa trong thận được chuyển thành máu. Dùng một trong các bài thuốc:

− Bài thuốc 1:

Cách dùng: 1 con gà mái tơ, làm sạch, bỏ nội tạng, rồi cho các vị thuốc gồm đương quy (15 gr), đẳng sâm (30 gr), các gia vị cùng hành, gừng vào trong bụng gà, buộc lại rồi đem ninh (nấu) với lửa nhỏ cho đến chín mềm để ăn.

Dân gian còn dùng cây cỏ mật (loại mọc trên núi) khoảng 9 gr, đem nấu với linh chi (9 gr), đương quy (9 gr), trần bì (9 gr), cam thảo (9 gr), sâm (6 gr), hoàng kỳ (12 gr) để lấy nước uống trong ngày.

Cách dùng: Chuẩn bị Xuyên khung 12g, đương quy 16g, thục địa 16g, bạch thược 12g, hoài sơn 16g, liên nhục 12g, cam thảo 10g. Sắc uống.

− Bài thuốc 4:

Bài thuốc này có tên là Ích huyết thang: Nguyên liệu cần có A giao 9g, bạch thược 9g, đại táo 10 quả, nhân sâm 6g, trần bì 9g, cam thảo 9g, bạch truật 9g, mộc hương 9g, nhục quế 3g, quy bản 9g, quy đầu 9g, long nhãn 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

− Bài thuốc 5:

Bài thuốc định tâm An thần thang gồm các thành phần Phục thần, toan táo nhân, bình vôi, viễn trí, hoàng kỳ, đại táo, dạ giao đằng, lạc tiên, liên nhục…cùng nhiều vị thuốc thảo dược khác được gia giảm tùy vào cơ địa, thể trạng, nguyên nhân sinh bệnh khác nhau ở mỗi người.

Công dụng: Bổ huyết, dưỡng huyết; trấn tâm, an thần; ích khí; kiện tỳ, ích thận. Giúp cơ thể khỏe mạnh, cân bằng khí huyết. Điều trị bệnh thiếu máu não, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể.

Bài thuốc được Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng thuốc dân tộc nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thành công, mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh thiếu máu não cho rất nhiều người bệnh.

Bệnh Thiếu Máu Não Uống Thuốc Gì? Thuốc Trị Thiếu Máu Não Tốt Nhất

Hậu quả của việc thiếu máu não nhẹ thì thường xuyên đau đầu, suy giảm trí nhớ, nặng thì bị teo não, tai biến… Đó chính là lý do khi mắc phải căn bệnh này, thiếu máu não uống thuốc gì để mau khỏi bệnh là điều mà tất cả mọi người bệnh đều thắc mắc.

I – Bệnh thiếu máu não uống thuốc gì? Những loại thuốc trị thiếu máu não

Thiếu máu não là một căn bệnh mà nôm na có thể hiểu rằng lượng máu cung cấp lên não không đủ, dẫn đến việc các dây thần kinh trung ương không đủ oxy và các dưỡng chất để hoạt động được bình thường.

Thiếu máu não uống thuốc gì là câu hỏi của rất nhiều người

Khi mắc phải căn bệnh thiếu máu não, người bệnh sẽ gặp phải những triệu chứng sau: thường xuyên đau đầu từ mức độ nhẹ đến đau dữ dội, hoa mắt chóng mặt, ù tai, đầu lúc nào cũng nhức, nặng, căng thẳng.

Bị thiếu máu não kéo dài mà không được chữa trị sẽ dẫn đến các triệu chứng khác, nặng hơn như là giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, cơ thể suy nhược, tay chân mệt mỏi, hoặc tim đập nhanh hơn, ảnh hưởng đến huyết áp kéo theo nhiều hệ quả nguy hại khác như tai biến, não bị xơ hóa, teo não…

Vậy bệnh thiếu máu não uống thuốc gì? Thiếu máu lên não nên uống gì tốt và mau hết bệnh? Hiện nay các thuốc được dùng trong điều trị bệnh thiếu máu não bao gồm các thuốc như:

– Thuốc thiếu máu lên não Piracetam.

– Thuốc trị thiếu máu não Cinnarizin.

Thuốc trị thiếu máu lên não Piracetam

– Thuốc trị thiếu máu lên não Cerebrolysin .

Tuy nhiên, thuốc điều trị thiếu máu lên não có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn. Bên cạnh đó, mỗi bài thuốc trị thiếu máu não lại có các chống chỉ định riêng.

Để biết thiếu máu lên não nên uống thuốc gì? liều lượng ra sao? bác sĩ sẽ phải căn cứ vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân để chỉ định thuốc trị thiếu máu não tốt nhất .

Vì vậy, người bệnh chỉ nên uống thuốc sau khi đã được bác sĩ khám và kê đơn để đảm bảo dùng thuốc hiệu quả và an toàn. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc bổ máu lên não hay bất kỳ loại thuốc nào về uống khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.

II – Thiếu máu não uống thuốc gì tốt nhất? Theo đánh giá của bác sĩ

Ngoài thắc mắc , rất nhiều người bệnh đặt câu hỏi: ” thiếu máu lên não uống gìĐau đầu thiếu máu não uống thuốc gì tốt nhất ?”

Do đó, để biết bị thiếu máu não nên uống thuốc gì, thiếu máu não dùng thuốc gì tốt nhất và thiếu máu lên não tiêm thuốc gì, bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn chính xác.

III – Những lưu ý khi dùng thuốc trị thiếu máu não

Sau khi đã biết thiếu máu lên não thì uống thuốc gì? bạn cần nắm rõ những lưu ý khi uống thuốc điều trị thiếu máu não để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Cụ thể:

– Tuân chủ theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.

– Dùng đúng liều lượng, không tự ý thêm bớt thuốc.

– Kiên trì uống thuốc đủ thời gian để đạt kết quả tốt nhất.

Hoạt huyết bổ máu Đại Bắc

– Sau khi uống thuốc nên ngồi khoảng 10-15 phút sau đó mới được nằm.

– Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt.

Hoạt huyết bổ máu Đại Bắc là sản phẩm được rất nhiều người thiếu máu não tin dùng và đánh giá cao. Được chiết xuất hoàn toàn tự nhiên, Hoạt huyết chứa 8 thành phần chính: Tinh chất cao Bacopa nguồn gốc từ Ấn Độ, cao bạch quả, đương quy, sinh địa, ngưu tất, đan sâm, xuyên khung, ích mẫu rất tốt cho sức khỏe.

Khi kết hợp với nhau theo đúng tiêu chuẩn liều lượng, các loại dược liệu này sẽ phát huy tối đa khả năng dưỡng tâm an thần giúp tạo giấc ngủ sâu, cải thiện tình trạng lo âu; hoạt huyết, bổ huyết, tăng cường lưu thông máu, cải thiện tuần hoàn máu não, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh thiếu máu lên não như suy giảm trí nhớ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì, nhức mỏi chân tay…

Hoạt huyết bổ máu Đại Bắc đã được Viện Y học Cổ Truyền Trung Ương chứng nhận về độ an toàn và hiệu quả, phù hợp với người tiểu đường, người bị các bệnh về huyết áp.

Để biết thêm thông tin về Hoạt huyết bổ máu Đại Bắc, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn miễn cước 1800.1125 để được dược sĩ tư vấn.

Thuốc Điều Trị Thiếu Máu Sắt Dextran

Hoạt chất : Ferrous dextran (Sắt dextran hay sắt sucrose)

Khoáng chất và chất điện giải. Thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Chưa có.

Brand name: Dexferrum, Infed.

Generic : Ferrous dextran (Sắt dextran hay sắt sucrose)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm chứa dung dịch sắt dextran tính theo sắt nguyên tố: Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng thấp (biệt dược: INFeD), dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 100 mg/2 ml.

Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng cao (biệt dược: Dexferrum), chỉ dùng tiêm tĩnh mạch: 50 mg/1 ml, 100 mg/2 ml.

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Do sắt dextran đã gây phản ứng phản vệ làm tử vong nên sắt dextran chỉ được chỉ định trong điều trị thiếu máu chắc chắn do thiếu sắt khi dùng đường uống không có hiệu quả (thí dụ bệnh Spru trong đó sắt không hấp thu được qua đường tiêu hóa) hoặc khi không thể đưa thuốc qua đường tiêu hóa được (thí dụ: Nôn nhiều, tắc ruột…).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Phải ngừng uống thuốc sắt trước khi chuyển sang tiêm thuốc sắt ít nhất 24 giờ.

Trước khi bắt đầu điều trị với sắt dextran phải cho người bệnh làm test với liều 25 mg (15 mg cho từ 10 – 20 kg, 10 mg cho trẻ dưới 10 kg) theo đường tiêm đã định và theo phương pháp sử dụng thích hợp.

Thuốc tiêm sắt dextran được dùng không pha loãng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không quá 1 ml/phút; một số thành phấm (như INFeD) cũng được dùng tiêm bắp. Hoặc pha loãng liều sắt dextran đã tính cho người bệnh với 250 – 1 000 ml dung dịch natri clorid 0,9% và truyền trong 1 đến 6 giờ (cần truyền chậm 25 ml đầu và theo dõi phản ứng dị ứng ở người bệnh) sau khi đã làm test; tránh pha loãng với glucose (tăng tỉ lệ đau tại chỗ và viêm tĩnh mạch). Phải ngừng ngay tiêm truyền sắt dextran khi người bệnh phàn nàn bị tê cóng quanh miệng, cảm giác kiến bò ở lưng, hoặc đau ngực. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch đòi hỏi đầu tiên phải tiêm tĩnh mạch liều test; sau đó theo dõi người bệnh trong một giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ. Tuy nhiên, việc sử dụng sắt dextran tiêm tĩnh mạch phải giới hạn trong bệnh viện và chỉ được dùng sau khi đã cho liều test theo đường tiêm đã định.

Trước khi dùng liều tiêm bắp phải tiêm bắp liều test 0,5 ml sắt dextran với tốc độ chậm trong 30 giây (đối với INFED); sau đó theo dõi người bệnh trong một giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ. Khi tiêm bắp, cần tiêm sâu vào góc trên ngoài của mông; để ngăn chặn thuốc dò dọc theo đường tiêm cần kéo mô dưới da sang một bên trước khi đâm kim tiêm vào.

Liều dùng:

Liền sau đây tính theo sắt nguyên tố.

Liều tĩnh mạch: Sắt dextran có thể tiêm tĩnh mạch, không pha loãng, với tốc độ không vượt quá 50 mg sắt/phút (1 ml/phút). Nếu không có phản ứng phụ khi làm liều test, các liều tĩnh mạch sau này có thể tăng lên tới 100 mg sắt hàng ngày cho tới khi đạt được tổng liều đã tính. Nhà sản xuất khuyến cáo liều tối đa tiêm tĩnh mạch hàng ngày sắt dextran không pha loãng không được vượt 25 mg sắt (0,5 ml) đối với trẻ nhỏ < 5 kg; 50 mg sắt (1 ml) đối với trẻ < 10 kg và 100 mg sắt (2 ml) đối với các người bệnh khác.

Tuy nhà sản xuất không khuyến cáo pha loãng sắt dextran hoặc tiêm tĩnh mạch liều duy nhất vượt quá 100 mg, đã có nhiều báo cáo cho thấy tổng liều sắt dextran đã được cho với liều duy nhất tiêm trực tiếp tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Liều lớn sắt dextran tiêm tĩnh mạch (truyền tổng liều) đã gây tăng tác dụng phụ, đặc biệt các phản ứng muộn (như đau khớp, đau cơ, sốt). Trong truyền tĩnh mạch, tổng liều sắt dextran đã tính được pha loãng với 250 – 1 000 ml dung dịch natri clorid 0,9 %. Dùng dung dịch dextrose 5 % gây đau và viêm tĩnh mạch nhiều hơn. Liều test 25 mg sắt phải tiêm chậm trong 5 phút. Nếu không có phản ứng xảy ra, có thể tiêm truyền liều còn lại (trong 1 – 6 giờ); sau khi truyền xong, thường làm sạch tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorid 0,9 %.

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở người suy thận mạn làm thấm phân máu và điều trị epoetin alfa:

Liều tiêm tĩnh mạch 50 – 100 mg sắt: Mỗi tuần 1 lần tiếp theo 1 liều test tĩnh mạch 25 mg.

Liều tiêm bắp: Có thể tiêm bắp hàng ngày (như INFeD) cho tới khi đạt được liều đã tính.

Nếu phản ứng phụ không xảy ra sau liều test, có thể cho các liều sau. Nhà sản xuất khuyến cáo liều tối đa hàng ngày tiêm bắp sắt dextran không pha loãng không vượt quá 25 mg sắt (0,5 ml) đối với trẻ nhỏ cân nặng < 5 kg, 50 mg sắt (1 ml) đối với trẻ cân nặng < 10 kg và 100 mg sắt (2 ml) đối với người bệnh khác.

W t: Khối lượng cơ thể (kg);

Hb D: Nồng độ hemoglobin mong muốn (g/dl) là 14,8 đối với người nặng trên 15 kg và là 12 đối với người nặng từ 15 kg trở xuống; Hb O: Nồng độ hemoglobin đo được (g/dl).

Ớ người lớn, trong công thức này nên dùng khối lượng cơ thể không mỡ (LBM) để tính hơn là dùng thể trọng hiện tại. Công thức này không phù hợp để thay thế sắt trong mất máu đơn thuần.

Điều trị thay thế sắt sau khi mất máu:

Có thể tính liều dựa trên sự gần đúng sau đây: 1 ml hồng cầu bình thường, đẳng sắc chứa 1 mg sắt nguyên tố. Xác định nhu cầu sắt toàn bộ (tính theo số ml dung dịch sắt dextran có hàm lượng tương đương 50 mg sắt/ml) như sau:

Tổng liều (ml) = 0,02 X lượng máu bị mất (ml) X tỉ lệ thể tích huyết cầu (biểu thị bằng số thập phân).

4.3. Chống chỉ định:

Người có phản ứng quá mẫn với sắt dextran hoặc với các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định với bất cứ bệnh thiếu máu nào không do thiếu sắt; người bị tổn thương nặng ở gan hoặc nhiễm khuấn thận cấp tính; bị bệnh nhiễm sắc tố sắt mô và chứng nhiễm hemosiderin.

Chống chỉ định dùng sắt dextran bằng đường tiêm dưới da.

Không được dùng đồng thời sắt dextran và sắt dạng uống.

4.4 Thận trọng:

Phản ứng phản vệ có cả tử vong với sắt dextran có thể xảy ra. Cần phải làm test liều khởi đầu trước khi cho người bệnh dùng liều điều trị đầu tiên và phải theo dõi các biểu hiện của phản ứng phản vệ ít nhất trong một giờ trước khi cho liều điều trị. Các phương tiện hồi sức, các thuốc thích hợp để điều trị phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, ví dụ như epinephrin (adrenalin), diphenhydramin và methylprednisolon, phải sẵn sàng để sử dụng và được thực hiện bởi cán bộ đã được đao tạo khi dùng sắt dextran. Người bệnh đang dùng thuốc chẹn beta-adrenergic có thể không đáp ứng thích đáng với epinephrin và cần phải dùng isoproterenol hoặc chất chủ vận beta-adrenergic tương tự cho những người bệnh này.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin làm tăng nguy cơ phản ứng dạng phản vệ.

Hết sức thận trọng khi tiêm tĩnh mạch cho người bị viêm khớp dạng thấp, vì tiêm tĩnh mạch có thể gây sốt, làm tăng đau khớp và sưng ở các bệnh nhân này. Tăng nguy cơ phản ứng muộn (như đau khớp, đau cơ, sốt) cũng cần phải chú ý ở người bị các bệnh viêm khác (như viêm đốt sống cứng khớp, luput ban đỏ).

Đã có báo cáo có phản ứng quá mẫn xảy ra sau khi tiêm liều test không có phản ứng cũng như sau các liều điều trị, nhà sản xuất cho rằng cần phải làm các test tiếp theo trong quá trình điều trị. Một số nhà lâm sàng cho rằng không phải làm test thêm sau này nếu không có phản ứng tức thì xảy ra với liều test đầu tiên.

Tiêm sắt dextran ở người bệnh có tiền sử hay bị dị ứng và/hoặc hen có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn. Vì vậy ở những người bệnh này, nên tiêm bắp, không được tiêm tĩnh mạch sắt dextran. Cần hết sức thận trọng khi tiêm sắt dextran cho người bệnh suy gan nghiêm trọng, và tránh dùng cho người bị bệnh thận nhiễm khuấn cấp tính, vì có thể gây tích lũy thuốc và tăng độc tính của sắt.

Sau khi dùng sắt dextran, các tác dụng không mong muốn có thể gây tai biến tim mạch trầm trọng hơn ở người bệnh trước đó đã có bệnh tim mạch.

Truyền sắt dextran liều cao có thể làm biến màu huyết thanh và không nên nhầm cho đây là dấu hiệu của tan máu.

Dùng chế phấm sắt qua đường tiêm không có lý do xác đáng có thể gây quá thừa dự trữ sắt và hội chứng tương tự với nhiễm hemosiderin ở người bệnh thiếu máu không do thiếu sắt (ví dụ, người bị bệnh hemoglobin và các bệnh thiếu máu khó chữa đã bị chấn đoán nhầm là thiếu máu do thiếu sắt).

Cần rất thận trọng dùng sắt dextran cho trẻ nhỏ. Nhà sản xuất khuyến cáo không dùng sắt dextran cho trẻ dưới 4 tháng tuổi. Tiêm bắp cho trẻ sơ sinh đã làm tăng nhiễm khuấn huyết vi khuấn Gram âm, chủ yếu do E. coli.

Dạng bào chế sắt dextran có chứa chất bảo quản phenol chỉ được dùng cho đường tiêm bắp.

Định kỳ xác định huyết học (hemoglobin và hematocrit) là một kỹ thuật đơn giản và chính xác để theo dõi đáp ứng huyết học và nên được sử dụng để giám sát điều trị. Nên biết rằng dự trữ sắt có thể đến chậm sau khi xuất hiện hình thái học về máu bình thường. Sắt huyết thanh, khả năng gắn sắt toàn phần và tỷ lệ phần trăm bão hòa transferrin là những thử nghiệm quan trọng khác để phát hiện và theo dõi tình trạng thiếu sắt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Một lượng nhỏ sắt đi qua nhau thai và làm tăng nồng độ sắt trong huyết thanh trẻ sơ sinh khi dùng sắt dextran cho người mẹ trong vòng 2 tuần trước khi đẻ. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ có kiểm tra chặt chẽ về việc dùng sắt dextran ở người mang thai và không khuyến cáo dùng thuốc này trong thời kỳ đầu mang thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại biện minh cho những nguy cơ có thể gây cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ có vết sắt dextran ở dạng không chuyển hóa phân bố vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng sắt qua đường tiêm có thể gây phản ứng quá mẫn, đã có tử vong ở một số rất ít trường hợp. Trong vòng vài phút sau khi tiêm, phản ứng đã xảy ra với đặc điểm đột ngột khó thở và/hoặc trụy tim mạch. Do đó phải luôn luôn có sẵn adrenalin bên cạnh người bệnh để cấp cứu kịp thời.

Da: Mày đay, ngứa, ban da, ban xuất huyết, da có màu nâu (thường mất màu trong vòng vài tuần hoặc vài tháng).

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác.

Cơ xương: Đau cơ, đau lưng.

Thần kinh: Nhức đầu, dị cảm tạm thời, yếu mệt, ớn lạnh, chóng mặt, khó ở, cảm giác kiến bò ở tay hoặc chân, sốt từng cơn, ngất, cơn động kinh, không nhạy cảm, mất định hướng, tê cóng.

Sinh dục – tiết niệu: Đái máu, đổi màu nước tiểu.

Tại chỗ: Viêm mô tế bào, viêm, đau, sưng và đỏ hoặc loét, da và mô bị đốm màu tại chỗ tiêm bắp, teo/xơ hóa cơ (tiêm bắp), áp xe vô khuấn, đỏ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm tĩnh mạch. Tác dụng khác: Vã mồ hôi.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Ớn lạnh.

Cơ xương: Đau khớp, viêm khớp/tăng viêm khớp, dị cảm, yếu.

Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, tiếng thở khò khè.

Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng dạng phản vệ tức thì (phần lớn đều bị khó thở và trụy tim mạch trong những phút đầu khi tiêm).

Máu/ bạch huyết: Tăng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết vùng.

Lưu ý: Đau lưng, đau cơ, ớn lạnh, chóng mặt, sốt vã mồ hôi, nhức đầu, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, hoặc tê cóng, đau hoặc cảm giác kiến bò ở tay hoặc chân do phản ứng chậm khi dùng với liều khuyến cáo; các tác dụng này có thể xuất hiện trong khoảng từ 24 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc và giảm bớt trong vòng 3 đến 7 ngày.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Dự phòng phản ứng phản vệ: Điều đáng lo ngại nhất là phản ứng phản vệ kháng dextran xảy ra tức thì, phản ứng có thể gây tử vong mặc dầu có tiến hành điều trị. Phản ứng phản vệ nặng chỉ xảy ra ở những người đã có sẵn kháng thể IgG kháng dextran. Tiêm dextran tạo phức hợp miễn dịch, làm khởi động một chuỗi phản ứng dây chuyền các hệ thống enzym, ở bạch cầu và tiểu cầu. Người bệnh chịu tác dụng có hại nặng đều có hiệu giá kháng thể kháng dextran cao trong máu.

Phải làm test trước khi cho liều điều trị và phải có sẵn các biện pháp cấp cứu như oxy, adrenalin, diphenhydramin, methylprednisolon… để sử dụng ngay trong khi tiêm sắt dextran, đặc biệt khi dùng cho người bị dị ứng hoặc hen. Người bệnh đang dùng các thuốc chẹn beta, vì không đáp ứng thỏa đáng với adrenalin, nên có thể cần phải có sẵn isoproterenol hoặc các chất chủ vận beta-adrenergic tương tự. Tỷ lệ viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng sắt dextran pha trong dung dịch natri clorid 0,9% có thể giảm hơn sắt dextran pha trong dung dịch glucose 5%.

Định kỳ theo dõi nồng độ ferritin trong huyết thanh có thể giúp nhận ra sự tích tụ sắt, dần dần gây độc do suy giảm thu nhận sắt ở hệ lưới nội mô thường thấy ở một số người bệnh (ví dụ, người suy thận mạn, bệnh Hodgkin, viêm đa khớp dạng thấp).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng đồng thời với dimercaprol.

Tăng tác dụng khi dùng cùng với các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, dimercaprol.

Giảm tác dụng khi dùng cùng với cloramphenicol.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều sắt dextran ít khả năng gây ngộ độc cấp tính. Tuy nhiên, vượt quá nhu cầu để khôi phục hemoglobin và bổ sung dự trữ sắt có thể gây nhiễm hemosiderin.

Mặc dầu hiếm, nhưng nếu xảy ra quá liều sắt trầm trọng (khi nồng độ sắt trong huyết thanh vượt quá khả năng liên kết sắt toàn phần), thì có thể điều trị bằng deferoxamin. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm thuốc giải độc này (80 mg/kg thể trọng trong 24 giờ) hoặc tiêm bắp (40 – 90 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần). Deferoxamin liên kết với sắt tự do đang lưu hành ở dạng sắt (III). Chất giải độc này cũng tạo phức với ion sắt (III) của ferritin và hemosiderin để tạo thành phức hợp sắt (III) tan, có màu đỏ (ferrioxamin), bài tiết qua nước tiểu.

Tránh dùng deferoxamin cho người đang suy thận tiến triển.

Thấm tách không có giá trị loại bỏ riêng sắt trong huyết thanh, nhưng có thể dùng thấm tách để tăng bài tiết phức hợp deferoxamin- sắt và được chỉ định khi người bệnh bị vô niệu hoặc giảm niệu. Thay huyết tương có thể cho kết quả tốt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc : 5.1. Dược lực học:

Sắt là một thành phần của hemoglobin. Sắt dextran tiêm là dung dịch vô khuấn dùng để tiêm bắp hay tĩnh mạch. Sắt dextran được dùng để điều trị các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu không do thiếu sắt gây ra.

Sắt dextran là chế phấm dạng tiêm, dùng thay thế cho chế phấm sắt dạng uống. Tỷ lệ đáp ứng điều trị đối với thuốc tiêm tương tự như thuốc uống. Thuốc có thuận lợi là có thể tạo dự trữ sắt nhanh. Một số tác dụng độc của sắt dextran có thể do tác dụng dược lý hoặc dị ứng của dextran. Phản ứng phản vệ gây tử vong đã được báo cáo.

Cơ chế tác dụng:

Khi tiêm, sắt dextran được hấp thu vào mao mạch và hệ bạch huyết. Thuốc tách khỏi huyết tương nhờ các tế bào của hệ lưới nội mô và phân ly thành sắt và dextran. Sắt đã được tách ra liên kết ngay với protein để tạo thành hemosiderin hoặc ferritin, hoặc một phần tạo thành transferrin. Cuối cùng, sắt liên kết với protein, bổ sung cho dự trữ sắt thiếu hụt và tham gia cấu tạo hemoglobin. Ớ người thiếu máu do thiếu sắt, tăng hồng cầu lưới có thể bắt đầu vào ngày thứ 4 sau khi tiêm tĩnh mạch tổng liều sắt dextran đã tính và đạt mức tối đa vào khoảng 10 ngày.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi tiêm bắp, sắt dextran được hấp thu từ vị trí tiêm chủ yếu vào hệ thống bạch mạch, qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 kéo dài khoảng 3 ngày: Một phản ứng viêm tại chỗ tạo thuận lợi cho thuốc vào hệ bạch mạch. Giai đoạn 2, chậm hơn, các đại thực bào ăn sắt dextran rồi vào hệ bạch mạch và cuối cùng vào máu. Khoảng 60 % liều tiêm bắp sắt dextran được hấp thu sau 3 ngày và tới 90 % được hấp thu sau 1 – 3 tuần, số còn lại được hấp thu dần trong vài tháng hoặc lâu hơn. Hấp thu sắt dextran từ mô dưới da rất chậm, da có thể bị màu nâu tới 2 năm nếu thuốc đọng ở mô.

Phân bố: Sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, sắt dextran dần dần bị các tế bào liên võng nội mạc ở gan, lách và tủy xương làm sạch khỏi huyết tương. Một số nghiên cứu cho thấy có một tỷ lệ thay đổi của liều tiêm tĩnh mạch sắt dextran có thể dự trữ dưới dạng không dùng được ở tủy xương. Sau liều tiêm tĩnh mạch chứa trên 500 mg sắt nguyên tố, hệ liên võng nội mạc giữ lại một lượng sắt dextran không đổi 10 – 20 mg/giờ, các tế bào liên võng nội mạc tách sắt ra khỏi phức hợp sắt dextran và sắt trở thành một phần của tổng dự trữ sắt của cơ thể.

Sắt ferric dần dần được giải phóng vào huyết tương để nhanh chóng phối hợp với transferrin và được vận chuyển đến tủy xương và sáp nhập vào hemoglobin. Tốc độ sáp nhập sắt vào hemoglobin được quyết định bởi mức độ thiếu sắt; tốc độ tổng hợp hemoglobin lớn hơn ở người thiếu máu do thiếu sắt so với người bình thường hoặc thiếu máu nhẹ. Sau khi truyền tĩnh mạch tổng liều đã tính toán sắt dextran cho người bị thiếu máu do thiếu sắt, tốc độ tăng nồng độ hemoglobin nhanh hơn trong 1 – 2 tuần đầu và dao động trong phạm vi 1,5 – 2,2 g/dl/tuần. Sau đó, nồng độ hemoglobin tăng với tốc độ 0,7 – 1,6 g/dl/tuần cho tới khi nồng độ hemoglobin bình thường.

Trong thời kỳ mang thai, một lượng nhỏ sắt tới được thai nhi sau khi tiêm sắt dextran; nhưng sắt dưới dạng nào qua nhau thai chưa được rõ. Chỉ có vết chưa chuyển hóa của sắt dextran phân bố vào sữa. Thải trừ: Với liều 500 mg hoặc ít hơn, nồng độ huyết tương sắt dextran giảm rất nhanh với nửa đời khoảng 6 giờ. Ớ người thiếu máu do thiếu sắt, kèm theo bệnh thận giai đoạn cuối và các vấn đề khác về lâm sàng, nửa đời thải trừ sắt trong huyết thanh trung bình 58,9 giờ (9,4 – 87,4 giờ) sau khi tiêm tĩnh mạch sắt dextran. Thải trừ sắt ra khỏi huyết thanh, bao gồm nửa đời thải trừ, không tương ứng với độ thanh thải của sắt trong cơ thể.

Dextran là một polyglucose, bị chuyển hóa hoặc bài tiết. Chỉ có vết của sắt dextran không chuyển hóa bài tiết vào nước tiểu, hoặc phân. Sắt dextran bị loại trừ không đáng kể bằng thấm phân máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Thuốc tiêm sắt dextran tương kỵ với oxytetracylin và sulfadiazin trong dung dịch tiêm tĩnh mạch. Không nên thêm sắt dextran vào máu để truyền máu.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc tiêm sắt dextran ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh để đông lạnh.

Tương kỵ 6.4. Thông tin khác :

Không có.

Thuốc Tardyferon B9 Điều Trị Và Dự Phòng Thiếu Máu

Thuốc Tardyferon B9 thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, được chỉ định để điều trị và dự phòng các trường hợp bị thiếu máu do thiếu sắt, phải bổ sung sắt. Ngoài ra, nó cũng được dùng cho những người cần tăng nhu cầu tạo máu như phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người sau khi mổ, giai đoạn phục hồi sau khi bị bệnh nặng…

Tên hoạt chất: Sắt, Acid folic

Tên biệt dược: PymeFERON B9, Glucanat, Fehezym, Béres drops…

Nhóm thuốc: Khoáng chất và vitamin

Dạng thuốc: Viên nén bao phim

I/ Thông tin thuốc Tardyferon B9

1.Thành phần

2. Tác dụng

Sắt là một trong những khoáng chất vô cùng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Nó đảm bảo cho quá trình tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô được diễn ra một cách bình thường.

Là một loại vitamin nhóm B (nhóm vitamin B9), Acid folic rất cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein. Đồng thời có chức năng duy trì hồng cầu ở hình dạng bình thường.

3. Chỉ định

Thuốc Tardyferon B9 được sử dụng để:

Điều trị và dự phòng thiếu máu ở những người bị thiếu sắt và cần phải bổ sung sắt cho cơ thể.

Được dùng cho các trường hợp cần tăng nhu cầu tạo máu như phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người thiếu dinh dưỡng, sau ca phẫu thuật, người ở giai đoạn hồi phục bệnh.

4. Chống chỉ định

Thuốc Tardyferon B9 chống chỉ định với các trường hợp sau:

Có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Bị bệnh gan nhiễm sắt

Mắc bệnh đa hồng cầu

Thiếu máu huyết tán

5. Liều lượng

Thuốc Tardyferon B9 được chỉ định sử dụng với liều lượng như sau:

Với các trường hợp dùng thuốc Tardyferon B9 để điều trị: Sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ.

Dự phòng: Uống 1 viên/ngày.

6. Cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và uống Tardyferon B9 đúng theo sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian điều trị.

Tardyferon B9 thường được uống trước bữa ăn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào khả năng kích thích của dạ dày mà bệnh nhân có thể uống thuốc trước bữa ăn khoảng 1 giờ hoặc sau khi ăn khoảng 2 giờ.

Uống cả viên cùng với nước. Không được nghiền nát thuốc ra để sử dụng, vì điều này có thể khiến bệnh nhân gặp phải nhiều tác dụng phụ hơn.

Không tự ý đem thuốc của mình cho người khác sử dụng.

Trong quá trình điều trị, nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường, cần phải thông báo với các bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý.

7. Bảo quản

Để thuốc xa tầm với của trẻ nhỏ.

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh nơi có nhiều ánh nắng mặt trời hoặc ẩm ướt.

II/ Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tardyferon B9

1. Tác dụng phụ

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Tardyferon B9, bệnh nhân có thể gặp phải những vấn đề sau đây:

Thỉnh thoảng có các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, táo bón, đau bụng trên, tiêu chảy…

Bệnh nhân có thể đại tiện ra phân đen do thuốc.

2. Thận trọng

Trước khi sử dụng Tardyferon B9, nên báo cho các bác sĩ biết tiền sử bệnh lý, tình trạng sức khỏe của bản thân. Đặc biệt là đối với các trường hợp sau đây:

Không nên sử dụng trong thời gian dài đối với những người có lượng máu trong cơ thể đang ở mức bình thường.

Trong trường hợp cơ thể không dung nạp, ngưng dùng thuốc ngay.

Bạn đang xem bài viết Thuốc Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Não trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!