Xem Nhiều 3/2023 #️ 10 Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Cảm Sốt Có Trong Sách Y Học Cổ Truyền # Top 10 Trend | Visuantoancuaban.com

Xem Nhiều 3/2023 # 10 Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Cảm Sốt Có Trong Sách Y Học Cổ Truyền # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Cảm Sốt Có Trong Sách Y Học Cổ Truyền mới nhất trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

10 cây thuốc nam chữa bệnh cảm sốt có trong sách y học cổ truyền

10 cây thuốc nam chữa cảm sốt có trong sách cây thuốc mẫu sử dụng trong cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Ban hành theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế.

Tên khác: Cam thảo nam, thổ cam thảo, dã cam thảo, r’gờm, t’rôm lạy (K’Ho)

Tên khoa học: Scoparia dulcis L.

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Bổ tỳ, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu. Chữa sốt, ho, viêm họng, ban chẩn, phế nhiệt gây ho, rong kinh, đái tháo đường.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 16 – 20g (dạng khô); 20 – 40g (cây tươi), sắc hoặc hãm uống.

2. CỎ MẦN TRẦU

Tên khác: Cỏ chỉ tía, thanh tâm thảo, cao dag (Ba Na), hất t’rớ lạy (K’Ho)

Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Geartn.

Họ: Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Lương huyết, thanh nhiệt, hạ sốt, giải độc, làm mát gan, làm ra mồ hôi, lợi tiểu. Chữa cảm nắng, sốt nóng, cao huyết áp, viêm gan hoàng đảm, dị ứng mẩn ngứa, đái khó, nước tiểu đỏ.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 16g (khô), 80 – 120g (cây tươi), đun sôi trong 15-20 phút, để nguội chắt lấy nước uống.

3. CỎ NHỌ NỒI

Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo, lệ trường, phong trường, mạy mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái)

Tên khoa học: Eclipta prostrata (L.) L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận, chữa các chứng huyết nhiệt, ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết, rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 20g (khô), sắc uống; 30 – 50g (tươi), giã vắt lấy nước uống, bã đắp vết thương. Có thể dùng phối hợp với các cây thuốc khác chữa chứng xuất huyết.

Lưu ý khi sử dụng: Không dùng cho người có tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, phân sống.

Tên khác: Giàng xay, quýnh ma, ma bản thảo, kim hoa thảo

Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet

Họ: Bông (Malvaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Giải biểu nhiệt, hoạt huyết, tiêu thũng. Chữa cảm sốt do phong nhiệt, đau đầu, tai ù, tai điếc, sốt vàng da, bí tiểu tiện, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g (dạng khô), 20 – 40g (cây tươi), sắc uống.

Tên khác: Cây lức, từ bi, phật phà (Tày)

Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Bộ phận dùng: Rễ, lá, cành.

Công năng, chủ trị: Phát tán phong nhiệt, tiêu độc, lợi tiểu, tiêu đàm. Chữa cảm mạo phong nhiệt, sốt không ra mồ hôi, phong thấp, tê bại, đau nhức xương khớp.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g, sắc uống.

6. HƯƠNG NHU TÍA

Tên khác: É tía

Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum L.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Phát hãn, thanh thử, tán thấp, hành thủy, giảm đau. Chữa sốt cao, say nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, phù thũng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 6 – 12g, sắc hoặc hãm uống. Có thể dùng Hương nhu trắng để thay thế.

7. KINH GIỚI

Tên khác: Khương giới, giả tô, nhả nát hom (Thái)

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất (ngọn mang hoa)

Công năng, chủ trị: Giải biểu, khu phong, chỉ ngứa. Chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu, hoa mắt, viêm họng, ngứa, phong trúng kinh lạc.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g (dạng khô), sắc hoặc hãm uống. Khi sao đen được dùng chữa băng huyết, rong kinh, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu, ngày dùng: 6 – 12g, sắc hoặc hãm uống.

Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Lá, hạt chín, cành phơi khô, hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Hành khí, khoan trung, chỉ thống, an thai. Chữa khí uất vùng ngực, ngực sườn đày tức, thượng vị đau, ợ hơi, nôn mửa. Lá và cành tía tô chữa động thai. Hạt tía tô (tô tử) giảm ho trừ đàm.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 5 – 9g, sắc uống.

9. XUYÊN TÂM LIÊN

Tên khác: Công cộng, lãm hạch liên, khổ đảm thảo

Tên khoa học:Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees

Họ: Ô rô (Acanthaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chỉ thống. Chữa lỵ cấp tính, viêm dạ dày, cảm mạo, phát sốt, viêm họng, viêm Amydal, viêm gan virus, mụn nhọt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 4 – 16g, dạng sắc, tán.

Tên khác: Kim cúc, hoàng cúc, dã cúc, cam cúc

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Cụm hoa

Công năng, chủ trị: Phát tán phong nhiệt, giải độc, minh mục. Chữa các chứng đau đầu hoa mắt, chóng mặt, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mờ mắt, huyết áp cao, mụn nhọt, đinh độc.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g (dạng khô), sắc uống.

? 8 Vị Thuốc Ngâm Rượu Chữa Bệnh Trong Y Học Cổ Truyền

Các bài thuốc ngâm rượu chữa Yếu sinh lý – Xương khớp – Suy nhược của Y Học Cổ Truyền có rất nhiều thành phần giúp tăng cường sức khỏe rất hiệu nghiệm. Rượu thuốc hay rượu dân tộc là tên gọi chỉ các loại rượu ngâm rất phổ biến trong hệ thống đồ uống của ẩm thực truyền thống Việt Nam.

Tác dụng của rượu Ba Kích Tím

Ba kích là một vị thuốc nam quý, được sử dụng từ lâu trong dân gian: Có tác dụng tráng dương, bổ thận, kiện gân cốt, rất tốt cho các đấng mày râu.

Các kết quả nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, các hoạt chất từ củ Ba kích có tác dụng tăng cường chức năng sinh lý cho Nam giới.

Đặc biệt trong ba kích, các nhà khoa học cũng tìm thấy nhiều nguyên tố vi lượng rất tốt cho sức khỏe.

Một trong các cách đơn giản đề chế biến củ Ba kích đó là ngâm ba kích với rượu. Đây là phương pháp tối ưu để phát huy hết tác dụng của vị thuốc này

Đây cũng là cách đã được áp dụng từ lâu trong dân gian từ ngàn đời xưa. Rượu ba kích được coi là một loại xuân dược được các y gia thời xưa giành nhiều tâm sức để dâng lên vua chúa.

Rượu ba kích được cho là một trong những “biệt dược” có tác dụng mạnh mẽ nhất, giúp nam giới “hoạt động” cả đêm không biết mệt mỏi, được Vua chúa và các quan lại thời xưa rất ưa dùng.

Cách ngâm rượu Ba Kích

Cách chế biến: Ba kích sau khi được rửa sạch, phơi ráo nước sẽ được tách bỏ phần lõi, phần thị ba kích được giữ lại sử dụng.

Cách ngâm : Với 1Kg ba kích tươi sau khi tách bỏ lõi có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Đinh Lăng

Một nghiên cứu của học viện Quân y cho thấy cây Đinh lăng cùng họ với Nhân sâm. Trong rễ Đinh lăng có chứa nhiều Saponin giống như sâm, các vitamin B1, B2, B6, C và 20 acid amin cần thiết cho cơ thể đặc biệt có những acid amin không thể thay thế được như: lyzin, cystein, methionin. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chế phẩm từ Đinh lăng ít độc hơn so với Sâm Triều Tiên

Cây đinh lăng là một trong những loại cây phổ biến ở nước ta, trong cây đinh lăng có chứa hơn 20 loại axit amin rất cần thiết cho cơ thể và đặc biệt chứa nhiều saponin như là nhân sâm.

Lá cây đinh lăng thường được là gối chữa giúp các bé ngủ ngon hơn hoặc sắc lấy nước uống chữa các chứng bệnh như vàng da,nước tiểu vàng, sốt lâu ngày, thiếu máu..

Ngoài ra cây đinh lăng còn chữa các chứng bệnh như chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, chữa thiếu máu, nhứt đầu, khát nước, đâu tức ngực…

Đinh lăng có tác dụng tăng thể lực, kích thích các hoạt động của não bộ, giải tỏa lo âu, mệt mỏi, chống oxy hóa, bảo vệ gan, kích thích miễn dịch.

Cách ngâm rượu Đinh Lăng

Rễ đinh lăng khô thường được thái thành miếng. Trước khi ngâm, bạn cần sao vàng hạ thổ chúng. Cách làm như sau: Bỏ đinh lăng vào chảo sao trên lửa lớn cho đến khi có mùi thơm thì dừng lại. Cho chúng vào túi vải rồi ủ xuống nền đất (hạ thổ) trong khoảng 1 tiếng đồng hồ.

1 ký đinh lăng khô sau khi đã sao vàng hạ thổ thường ngâm với 7 lít rượu. Bạn nên cho đinh lăng vào bình trước sau đó mới cho rượu vào. Thật ra, lượng rượu và đinh lăng không cần quá cứng nhắc theo tỷ lệ chung. Điều quan trọng là rượu ngập đinh lăng.

Ngâm liên tục và không mở nắp trong khoảng 3 tháng là có thể dùng được. Mùi của đinh lăng khô ngâm rượu rất thơm. Rượu có màu vàng nhạt. Uống có vị ngọt dịu và không hăng.

Tác dụng của rượu chuối hột rừng

Chuối hột rừng ngâm rượu là đồ ngâm rượu được ưa thích vì thơm ngon ngoài ra lành tính và có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Theo y học cổ truyền cho thấy chuối hột rừng khi chín có vị ngọt, có tác dụng chữa được rất nhiều bệnh như:

Tác dụng để trị sỏi thận, sỏi tiết niệu

Tác dụng trị khi bị đau dạ dày lưu ý dùng trái chuối hột khô xanh thái lát mới có hiệu quả

Có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, táo bón, lợi tiểu

Rượu chuối hột uống vừa phải còn có tác dụng kích thích tiêu hóa

Cách ngâm rượu chuối hột rừng

– Chuối ngâm có thể là chuối hột chín nguyên quả, chuối hột chín ép bánh, chuối hột cắt lát , phơi nắng hoặc sấy càng khô càng tốt.

– Đồ ngâm rượu phải là thủy tinh hoặc chum sành rửa sạch. Ngâm ngon nhất là chum đất nung không tráng men. Bỏ chuối vào, chuối chiếm 1/3 lọ, đổ rượi đầy 2/3 lọ, để lại 1/3 chân không cho chuối nở. Đậy kỷ nắp , 100 ngày sau là uống được , để càng lâu càng tốt .

– Thông thường ngâm 1kg quả khô với 3-5 lít rượu tùy vào thời gian uống hoặc sở thích uống nhạt hay đặc

– Chuối hột chín ngâm sẽ có vị ngọt, thơm ít chát. Chuối cắt lát sẽ có vị hơi chát đằm của chuối hột xanh. Tùy sở thích mà dùng loại chuối ngâm.Rượu chuối hột được xếp vào loại rượu thuốc, không nên ngâm uống để nhậu xỉn. Rượu chuối hột để hỗ trợ điểu trị bệnh sạn thận, bổ thận.

Tác dụng của rượu Tam Thất

Rượu tam thất mang lại cho người uống rất nhiều công dụng. Một số tác dụng của rượu tam thất không thể không nhắc tới như:

Bồi bổ sức khỏe, đặc biệt đối với những người làm việc nặng nhọc.

Giúp ngăn chặn khối u phát triển cho những người mắc bệnh ung thư. Đào thải độc tố, tăng cường tuổi thọ cho bệnh nhân.

Tăng khả năng miễn dịch, ngăn ngừa bệnh tật trong cơ thể con người.

Bổ máu, tăng lưu thông tuần hoàn máu

Tốt cho những người cao huyết áp, giúp ổn định huyết áp.

Tăng cường trí nhớ, ngủ sâu giấc, giảm căng thẳng mệt mỏi.

Chống các bệnh về xương khớp.

Nhờ những tác dụng tuyệt vời trên mà củ tam thất khô được mọi người rất ưa chuộng. Không những nam giới mà cả nữ giới cũng rất thích loại rượu tam thất này.

Cách ngâm rượu Tam Thất

Chuẩn bị: Củ tam thất bắc tươi 1kg – 3-4 lít rượu 40 độ – 1 bình thủy tinh

Tiến hành củ tam thất khô ngâm rượu

B1: Củ tam thất bắc rửa sạch ( nên dùng bàn chải cọ thật sạch )

B2; Dùng dao thái củ tam thất bắc thành 2-3 khúc nhỏ ( nếu để nguyên củ để phơi khô sẽ mất rất lâu thời gian nếu để nguyên củ thời gian phơi phải mất từ 25-30 ngày)

B3: Đem củ tam thất đã thái đi phơi với nắng khoảng 15 ngày

B4: Tam thất bắc đã khô xếp vào bình ngâm rồi đổ rượu vào theo tỉ lệ trên

B5: Đậy kín nắp ngâm 2-3 tháng đem ra dùng

Lưu ý: Đặc thù vị rượu tam thất có vị hơi đắng nếu không uống được đắng các bạn có thể cho thêm 70-100ml mật ong vào ngâm cùng để giảm vị đắng ( mật ong giúp nhuận tràng khá tốt ). Hoặc các bạn thay rượu trắng bằng rượu nếp cái hoa vàng để ngâm cũng được giảm vị đắng.

Tác dụng của rượu Kim Ngân Hoa

Theo Đông y hoa kim ngân có vị đắng, ngọt, tính hơi hàn, không độc đi vào 4 kinh Phế, Vị, Tâm, Tỳ có tác dụng thanh nhiệt, chỉ tiêu khát, tiêu thủng, giải độc, bổ hư, liệu phong, khu phong, trừ thấp, tán nhiệt,rôm sẩy, mụn nhọt, ghẻ lở, hắc lào, giang mai… và một số nghiên cứu kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng hiệu quả, tốt cho tiêu hóa… ứng dụng cụ thể như sau:

Tác dung kháng khuẩn: Hoa kim ngân được coi như một loại kháng sinh tự nhiên có tác dụng ức chế mạnh đối với một số loài vị khuẩn gây bệnh thường gặp như tụ cầu, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga, dịch hạch, phẩy khuẩn tả…. từ đó được ứng dụng trong phòng và điều trị các bệnh do các vi khuẩn này gây ra.

Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Theo một tài liệu nghiên cứu cho thấy hoa kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo, cholesterol từ đó giúp hạn chế tinh trạng tích lũy mỡ thừa, giúp giảm cân hiệu quả chỉ với ly trà hoa kim ngân mỗi ngày.

Tác dụng kháng viêm: Hoạt chất trong hoa kim ngân có tác dụng tăng cường hiệu quả hoạt động thực bào, làm giảm chất xuất tiết của bạch cầu. Từ đó giúp tăng cường hiệu quả kháng khuẩn, kháng viêm.

Có tác dụng tốt trong các bệnh ngoài ra như nấm, mụn nhọt, lở loét hiệu quả.

Chữa cảm cúm, có tác dụng kháng một số loại virut cúm hiệu quả.

Tác dụng lợi tiểu, tăng cường bài tiết dịch mật

Các bệnh về mắt: Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng tốt với trường hợp viêm giác mạc, loét giác mạc.

Chống vi khuẩn lao, giảm hoạt động của khuẩn lao .

Kích thích thần kinh giúp tinh thần tỉnh táo, tập trung hiệu quả hơn trong công việc.

Cách ngâm rượu Kim Ngân Hoa

Cách ngâm : Với 1Kg Kim Ngân Hoa có thể ngâm từ 2 – 4 lít rượu trắng ( Chú ý: Nên chọn loại rượu ngon để ngâm, không nên ngâm quá nhiều rượu, như vậy mùi vị rượu ba kích sẽ không được đậm đà)

Sử dụng: Sau khi ngâm được 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tác dụng của rượu Kỷ Tử

Kỷ tử là loại thuốc bổ huyết thuộc loại tốt. Nghe cái tên có vẻ khá xa lạ và nhiều người cho rằng chúng có giá rất đắt. Trước đây, kỷ tử hoàn toàn phải nhập từ nước ngoài và có giá cao. Nhưng nhiều năm trở lại đây cây này đã được trồng ở khắp các nơi, nhất là các tỉnh phía Bắc. Có thể trồng bằng hạt hoặc cành đều được. Nếu dâm cành thì sau một năm có thể thu hoạch quả.

Chính vì sự phổ biến nay mà kỷ tử được xem là vị thuốc giá trị và không đắt tiền, chỉ khoảng vài chục nghìn đồng 1 kg. Loại cây có thể mọc ở nhiều vùng khí hậu khác nhau. Ngoài việc sử dụng làm các món ăn mang lại cho sức khỏe người sử dụng thì kỷ tử còn còn được ngâm rượu và pha tra để có tác dụng bổ huyết, sáng mắt, kiềm chế lão hóa…

Các món ăn được làm từ kỷ tử: Gà hầm kỷ tử, Cá hấp kỷ tử… các bạn có thể tham khảo để thực hiện cho gia đình của mình.

Rượu Câu kỷ tử là một bài thuốc cực kỳ hữu hiệu. Chính vì thế mà cách ngâm rượu kỷ tử được nhiều người tìm kiếm. Đối với rượu kỷ tử mỗi sáng sớm uống 1 chén nhỏ, uống nguội pha với nước sôi hoặc để nguyên chất hâm nóng, như vậy hiệu quả sẽ càng cao. Đây là một trong những bài thuốc dân gian thường dùng để chữa can thận âm suy, lưng gối yếu mỏi, đầu choáng mắt hoa, ho khan, mắt nhìn không rõ, di tinh, vô sinh.

Cách ngâm rượu Kỷ Tử

Để tiến hành ngâm rượu kỷ tử, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu sau:

+ 30 gr Kỳ tử

+ 500ml rượu trắng

+ Bình thủy tinh ngâm rượu

Bạn có thể chuẩn bị vật ngâm với số lượng lớn hơn chỉ cần tương ứng và phù hợp là được. Để từ 15 ngấy là sử dụng được.

Tác dụng của rượu Sâm Cau

T rong Đông y, sâm cau đỏ giúp bổ thận, tráng dương, bồi bổ cơ thể. Quy kinh vào Thận, Can, Tỳ chữa liệt dương, yếu sinh lý, tiểu tiện không cầm được, ngực bụng tay chân lạnh.

Trong Y học hiện đại, sâm cau đỏ được bào chế làm thuốc, mang lại các tác dụng như:

Tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể thích nghi trong những điều kiện không thuận lợi

Tăng cường chức năng sinh lý nam, kích thích tiết hoocmon nam giới.

Giúp tinh thần tỉnh táo, mạnh gân cốt, kéo dài ham muốn, giúp đen râu tóc.

Giảm cảm giác tê mỏi chân tay, đau xương khớp dành cho cả nam và nữ.

Sâm cau đỏ hỗ trợ điều trị vô sinh: Các nguyên nhân gây khó khăn trong việc sinh con như tinh trùng yếu, số lượng tinh trùng ít, liệt dương… đã được khắc phục rõ rệt nhờ sự hỗ trợ của sâm cau đỏ.

Tăng cường tuần hoàn máu, lưu thông khí huyết.

Tác dụng bổ thận, giúp giảm thiểu tình trạng tiểu tiện không theo ý muốn.

Cách ngâm rượu Sâm Cau

Chọn sâm cau đỏ khô củ đều nhau, rửa rạch rồi thái lát.

Dùng 1 kg sâm ngâm với 4 lít rượu. Ngâm sau 2-3 tháng thì dùng được.

Tác dụng của rượu Nấm Ngọc Cẩu

Nấm ngọc cẩu là vị thuốc quý giúp tăng cường chức năng sinh lý,không chỉ giành riêng cho nam giới mà nấm còn có tác dụng tốt cho cả nữ giới

Bồi bổ, tăng cường sức khỏe

Điều trị bệnh yếu sinh lý, liệt dương

Điều trị rối loạn cương dương

Tác dụng kéo dài tuổi thọ

Phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh nở

Cải thiện trí nhớ, nhất là ở người cao tuổi

Cách ngâm rượu Nấm Ngọc Cẩu

Ngâm nấm ngọc cẩu tươi :

Thành phần, tỷ lệ: 1 kg nấm tươi, 200ml mật ong rừng ngâm với 4 lít rượu trắng loại ngon, nếu ngâm với rượu nếp càng tốt.

Cách ngâm: Nấm rửa sạch đất cát đem phơi dáo nước, sau đó tráng nấm 1 lượt bằng rượu trắng. Cắt đôi dọc cây nấm, đối với phần củ nấm nên thái mỏng để rượu ngấm đều hơn và tiến hành ngâm với rượu theo tỷ lệ 1Kg nấm ngâm 4 lít rượu.

Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.

Chú ý: Nên chọn loại bình miệng lớn để ngâm, nên ngâm bằng bình thủy tinh hoặc bình sành sứ để có được loai rượu tốt nhất.

Ngâm nấm khô:

Tỷ lệ ngâm: 500gram nấm khô, 100ml mật ong rừng ngâm với 5 lít rượu

Cách ngâm: Tiến hành ngâm bình thường như trên.

Nấm khô: Ngâm mùi vị sẽ đặm đà hơn nấm tươi, do nấm khô không chứa nước như nấm tươi.

Thời gian: Ngâm trong 1 tháng, mỗi ngày dùng 2 chén nhỏ

Tổng Kết : Để mua các vị thuốc theo định lượng cụ thể, quý khách vui lòng đặt mua trên trang Thuốc Hay. Top hoặc liên hệ 0968951159

Bài Thuốc Chữa Cảm Lạnh Hiệu Quả Bằng Y Học Cổ Truyền

Tại sao lại bị cảm lạnh và nguyên nhân là gì?

Nguyên nhân phổ biến là do cơ thể chúng ta ko đủ ấm vì những lí do như mặc ko đủ ấm, tắm nước lanh, dầm mưa hoặc thay đổi thời tiết đột ngột từ nóng sang lạnh.

Triệu chứng của bênh cảm lạnh.

Ho, hắt hơi, sổ mũi , đau cácx xương khớp và người cảm thấy mệt mỏi.

Phương pháp chữa cảm lạnh bằng y học cổ truyền

Tóc rối 1 nắm, gừng giã nát sao với rượu, tóc rối tẩm gừng rượu còn nóng, xát nhẹ trên da khi nào thấy da phớt hồng là được. Vị trí: Cột sống từ gáy cổ xuống thắt lưng, ở giữa và hai bên cột sống, từ giữa trán sang hai bên thái dương, gan lòng bàn tay và bàn chân, bụng và ngực.

Cám gạo 1 bát con, rang thơm, bọc vào miếng vải mềm xát vào các vị trí như cách 1. Khi cám nguội lại rang nóng, xát đến khi da hồng thì thôi.

Trứng gà luộc chín kỹ, bóc vỏ gói vào miếng vải mềm cùng với đồng bạc; cách xát làm như cách 1; nếu bị cảm khi bỏ ra thấy đồng bạc bị xám xịt.

Dùng gừng rượu sao nóng hoặc xoa dầu nóng; lấy miệng bát có bờ nhẵn hoặc tiền bạc, cạo nhẹ ở 2 bên cột sống đến khi da nổi màu hồng. Nếu bị cảm nặng, vết cạo có các nốt lấm chấm hoặc vết máu bầm.

Bài thuốc uống

Củ gấu (hương phụ) 8 g, tía tô 8 g, vỏ quýt 4g, cam thảo nam 8 g. Các vị trên sắc uống ngày một thang, chia làm 2 lần.

Tía tô 15 g, rau má 12 g, bạc hà 19 g, củ hành tươi 10 g, cam thảo đất 8 g, đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia làm 2 lần, uống nóng.

Bột xuyên khung 50%, bột củ gấu 30%, bột tế tân 20%, tán bột dập thành viên 0,5 g, mỗi ngày uống 10 đến 20 viên, chia làm 2 lần.

Lá tía tô 50%, kinh giới 20%, bạch chỉ 10%, bạc hà 10%, gừng 10%, dùng lá sao khô, tán bột, rây mịn, hòa mật ong hoặc đường mía, vê thành viên, mỗi lần uống 4 đến 8 g, ngày 2 lần, uống xong ăn cháo hành tía tô nóng cho ra mồ hôi. Trẻ em dùng bằng nửa liều người lớn.

Gạo tẻ 1 nắm, gạo nếp 1 nắm, hành tăm, tía tô, kinh giới, gia vị vừa đủ. Gạo ninh nhừ, nấu loãng vừa phải. Thái nhỏ hành, tía tô, kinh giới, lấy lòng đỏ trứng gà cho tất cả vào bát to, đổ cháo đang sôi vào trộn đều, ăn nóng.

Gồm 3 loại lá: Lá có tinh dầu giúp sát trùng đường hô hấp như chanh, bưởi, sả, bạc hà, tía tô; lá có tác dụng kháng sinh như hành, tỏi; lá có tác dụng hạ sốt như tre, duối, cúc tần. Tùy theo dược liệu ở từng địa phương, có thể thay đổi các vị thuốc cho phù hợp.

Dùng nồi to, đun nước sôi, bỏ các vị thuốc vào, lấy lá chuối bịt kín rồi đậy nắp vung lại, đun sôi 5 phút thì bắc ra. Bệnh nhân ngồi trên giường hoặc rải chiếu dưới đất, đặt nồi nước xông bên cạnh, dùng chăn mỏng trùm kín người, chỉ mặc đồ lót cho mồ hôi thoát ra. Khi xông thì chọc thủng vài lỗ lá chuối để cho hơi thoát ra.

Nếu không có lá chuối thì mở nắp vung từ từ, mồ hôi ra đến đâu, lấy khăn khô lau sạch. Thời gian xông từ 5 đến 10 phút, khi bệnh nhân cảm thấy dễ chịu và ra mồ hôi thì thôi. Xông xong lau khô mồ hôi, thay quần áo rồi ăn bát cháo nóng có hành, tía tô.

Cách này dùng trong trường hợp cảm lạnh không ra mồ hôi. Không được áp dụng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người già bị suy kiệt, bệnh nhân thiếu máu, tiêu chảy mất nước, rong kinh, rong huyết.

Nguồn: Bài thuốc chữa cảm lạnh hiệu quả bằng y học cổ truyền

Tuyển Sinh Đào Tạo Thầy Thuốc Y Học Cổ Truyền Chữa Bệnh Bằng Thuốc Nam

Những loại Nam Dược – Y học cổ truyền từ lâu đã gắn bó với người Việt Nam từ khi Y học hiện đại chưa phát triển. Chữa bệnh bằng phương pháp sử dụng thuốc Y học cổ truyền có rất nhiều lợi ích, đặc biệt là những bệnh mạn tính mà Y học hiện đại chưa có thuốc đặc trị hiệu quả.

Theo các Y sĩ Y học Cổ truyền TPHCM Ở nước ta hiện nay đã có 3850 loài thực vật có thể sử dụng làm thuốc, trong đó có 309 họ cây chủ yếu là mọc tự nhiên ở quanh vườn nhà. Đó là nguồn Dược liệu rất quý nếu biết khai thác và sử dụng hiệu quả trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân mà giá thành lại rất rẻ. Việc phát triển những cây thuốc nam sẽ giúp cho nguồn gien cây quý của nền y học cổ truyền dân tộc được bảo tồn. Theo Bác sĩ Y học cổ truyền Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Những cây thuốc nam mọc tự nhiên cũng cần được hái, sơ chế, bảo quản đúng cách mới có thể đảm bảo chất lượng để bào chế thành Đông Dược dưới dạng thuốc thang, các thành phẩm dạng viên…

Để tăng cường nhân lực Y tế am hiểu về Nam Dược cung ứng cho mạng lưới các phòng chẩn trị Y học cổ truyền, Bệnh viện Y học cổ truyền trên toàn quốc. Các cơ sở giáo dục đào tạo ngành Y học cổ truyền đã không ngừng mở rộng quy mô tuyển sinh đào tạo trong những năm gần đây.

Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam là Trường đại học Y học cổ truyền đầu tiên ở Việt Nam, thành lập năm 2005 theo Quyết định số 30/2005/QĐ-TTg ngày 02-02-2005 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam được phép tuyển sinh đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền. Tuy nhiên với điểm chuẩn đầu vào rất cao hàng năm thì khả năng trúng tuyển vào Đại học Y học cổ truyền là quá khả năng của nhiều thí sinh do vậy theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì người muốn học Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền chỉ cần yêu cầu điều kiện là tốt nghiệp cấp 3 THPT là có thể đăng ký học tại Trường chuyên đào tạo Y khoa – Y học cổ truyền tại số Địa chỉ : số 4, Trần Phú, phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Hà Nội. HOTLINE tư vấn tuyển sinh: 0466 55 65 75 – 0989 55 99 63.

Hồ sơ học Trung cấp Y học cổ truyền năm 2017 gồm: Bằng cấp 3 THPT + Học bạn THPT (bản sao công chứng).

Thời gian đào tạo Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền là: Học 2 năm dành cho đối tượng đã tốt nghiệp cấp 3 THPT và học chỉ 1 năm dành cho đối tượng đã tốt nghiệp có bằng trình độ từ Trung cấp trở lên của bất kỳ trường nào đào tạo trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Đây là loại hình đào tạo chuyển đổi văn bằng 2 Y sĩ Y học cổ truyền Việt Nam dành cho đối tượng đã có trình độ từ Trung cấp, Cao đẳng hoặc Đại học theo quy định thông tư 22 của Bộ GD-ĐT. Sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Y sĩ Y học cổ truyền và được học tiếp lên Bác sĩ Y học cổ truyền với thời gian đào tạo 4 năm theo quy định Bộ Y tế.

Số 37/3 đường Ngô Tất Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. Điện thoại tuyển sinh Tp HCM: Điện thoại tư vấn 08.6295.6295 – 09.6295.6295.

Nguồn: Yhoccotruyenvn.com.

Bạn đang xem bài viết 10 Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Cảm Sốt Có Trong Sách Y Học Cổ Truyền trên website Visuantoancuaban.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!